Archive : Category

Phương Pháp Thuần Dưỡng Lợn Rừng Sơ Sinh

POSTED ON March 15th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Lợn rừng sơ sinh (lợn rừng con) hay còn được gọi là lợn sọc dưa hay lợn mọi ( bởi lẽ lợn rừng khi còn nhỏ thường có những vệt lông chạy dọc theo thân người giống như hình quả dưa ). Việc trước tiên của chăn nuôi lợn rừng chính là việc thuần dưỡng chúng sau khi được đem về từ tự nhiên, khi chúng vừa mới chỉ được vài ba tháng tuổi, mới vừa biết ăn. Tuy khi mới về lợn rừng con đã khá hung dữ nhưng do chúng vẫn còn nhỏ vì vậy vẫn còn ngây ngô và cũng biết sợ con người .Vậy nên lợn rừng ở lứa tuổi này rất dễ để thuần dưỡng, nếu ta cố gắng tránh hoàn toàn việc gây sự sợ hãi thêm cho chúng, thì nhờ đó mà lợn rừng con dẫn trở nên quen thuộc và dạn dĩ dần.

Ảnh 1 Phương Pháp Thuần Dưỡng Lợn Rừng Sơ Sinh

Ảnh 1 : (Lợn rừng con hay còn gọi là lợn sọc dưa, lợn mọi)

Khi còn sống trong tự nhiên, thức ăn của chúng chính được tìm kiếm trong thức ăn thiện nhiên vì thế khi mới về nuôi lợn rừng con sẽ khó thể ăn những loại thức ăn mà ta vẫn thường cho lợn nhà ăn. Do thế, ban đầu cần sử dụng thức ăn mà chúng thích, các loại thức ăn từ thiên nhiên để thuần dưỡng chúng dễ dàng hơn.Để lợn rừng con có thể ăn nhiều hơn, thì khi tới bữa ăn ta không nên cho ăn luôn mà chờ khi lợn đã thật đói lúc đấy mới bắt đầu cho chúng ăn.

Ảnh 2 Phương Pháp Thuần Dưỡng Lợn Rừng Sơ Sinh

Ảnh 2 : ( Nuôi lợn sọc dưa )

 

Ngay cả khi cho lợn rừng sơ sinh, con ăn, chúng ta cũng tập dần cho chúng quen hơn với con người , để làm được điều đó, lúc cho ăn ta có thể cầm sẵn bó rau hoặc thức ăn trên tay và dụ chúng tới gần,sau đó rải rau hoặc thức ăn ra mặt đất cho chúng ăn, cũng có thêm cách khác nữa đó là mỗi lần chúng ta đến lại đều cầm thức ăn yêu thích của chúng như rau, chuối, khoai lang để nhử cho chúng đến gần. Nhiều lần như vậy lợn rừng sẽ quen thuộc dần với bạn và dễ nuôi hơn.

 

Ảnh 3

Ảnh 3 Phương Pháp Thuần Dưỡng Lợn Rừng Sơ Sinh

Ngay cả khi cho lợn rừng ăn cần tập cho chúng quen dần với con người

 

Lợn rừng là loài sống ở trong tự nhiên vì thế nguồn thức ăn để chuẩn bị cho nuôi lợn rừng cũng nên được lấy từ tự nhiên rồi sau đó khi chúng đã dần dần dạn dĩ hơn mới trộn lẫn với thức ăn của lợn nhà. Tuy nhiên đầu tiên lưu ý là nên trộn thức ăn từ thiên nhiên với một lượng thức ăn nhỏ của lợn nhà, sau đó mới tăng dần theo tý lệ.

 

            Việc lợn rừng được thuần dưỡng để bớt đi tính hoang dã là đặc biệt cần thiết nhất là với lợn mọi, lợn sọc dưa. Nếu thuần dưỡng được từ nhỏ thì khi lớn lên lợn sẽ dần quen với cuộc sống với con người nhưng vẫn còn sót lại chút ít bản chất của lợn rừng đó là chạy nhảy để thịt lợn có thể săn chắc,nhưng tính cách chúng sẽ trở nên hiền lành và thân thiện với con người hơn. Chúng ta cũng cố gắng tìm loại lợn rừng mới chỉ vài tháng tuổi để nuôi thì việc thuần dưỡng cũng sẽ nhanh chóng và đơn giản hơn.

Ảnh 4 1024x682 Phương Pháp Thuần Dưỡng Lợn Rừng Sơ Sinh

Nguồn thức ăn chuẩn bị cho nuôi lợn rừng nên được lấy từ tự nhiên

Ảnh 4

36 giống lợn rừng trên thế giới và sự phân bố

POSTED ON April 1st  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Có bao nhiêu giống lợn rừng. Là những loại nào?

Tên tiếng Anh : Common Wild Boar

Tên khoa học: Sus. Scrofa. Trong lịch sử quá trình phát triển nông nghiệp của loài người,  thì giống lợn rừng là một trong những giống loài được thuần hóa sớm nhất.

Giống lợn rừng chính là nguồn gốc của các giống lợn hiện đang được nuôi phổ biến ở nhiều nước, đặc biệt là ở các nước châu Á như Thái Lan, Indonesia, Việt Nam.

Giong lon rung tren the gioi 1 1024x641 36 giống lợn rừng trên thế giới và sự phân bố

Theo nghiên cứu của Trung tâm Hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển nông nghiệp (Pháp) thì lợn rừng có 36 chủng loại giống giốngphân bố ở khắp các lục địa trên thế giới

Bảng : Phân loại và phân bố 36 giống lợn rừng trên thế giới

 

STT Tên giống Khu vực phân bố chính
1 Sus. Scrofa Affinis Ấn Độ; Srilanka
2 Sus. Scrofa Algira Tunisie; Angieri; Maroc
3 Sus.Scrofa Andamanensis Đảo Audaman-Ấn Độ
4 Sus. Scrofa Attila Hungra; Ucraina-Nga; miền Trung Bilarus; Caucase; Irac
5 Sus. Scrofa Baeticus Balear; Nam Tây Ban Nha; Bắc Maroc
6 Sus. Scrofa Barbarus Bắc Phi, Tumisy; Angeri; Maroc
7 Sus. Scrofa Castilianus Bắc Tây Ban Nha
8 Sus. Scrofa Chirodontus Trung Quốc
9 Sus. Scrofa Coreanus Triều Tiên
10 Sus. Scrofa Cristatus Nam dãy Himalaya; Nepan; Bắc Bơmani; Ấn Độ; Thái Lan
11 Sus. Scrofa Davidi Nam dãy Himalaya; Iran; Pakistan; Tây Bắc Ấn Độ; Bơmani
12 Sus. Scrofa Falzfeini Ba Lan
13 Sus. Scrofa Ferus Bắc châu Âu
14 Sus. Scrofa Floresianus Đảo Flores-Indonesia
15 Sus. Scrofa Jabatus Malaisia
16 Sus. Scrofa Leucomystax Trung Quốc
17 Sus. Scrofa Libycus Cận Caucase; Thổ Nhĩ Kỳ; Palestin; Yogoslavie; Uzebekistan; Kazakstan
18 Sus. Scrofa Majori Miền Trung nước Italia
19 Sus. Scrofa Mandchuricus Trung Quốc
20 Sus. Scrofa Mediterraneus Tây Ban Nha
21 Sus. Scrofa Meridionalis Audalouise; Sardaigue; Cose
22 Sus. Scrofa Moupinensis Duyên hải Nam Trung Quốc và Nam Việt Nam
23 Sus. Scrofa Nicobaricus Đảo Nicoba-Ấn Độ
24 Sus. Scrofa Nigripes Miền Trung Á; ven biển Caspienne; Agganistan; Mông Cổ ; Trung Quốc; cận Đông của Nga
25 Sus. Scrofa Papuensis Ghinê
26 Sus. Scrofa Raddeanus Mông Cổ
27 Sus. Scrofa Reiseri Yogoslavie; Anbanie; Bungari; Grice
28 Sus. Scrofa Riukiuanus Đảo Ryycon-Nhật Bản
29 Sus. Scrofa Sardous Cardagne; Corse
30 Sus. Scrofa Scrofa Bắc Tây Ban Nha; Bắc Italia; Pháp; Đức; Benelux; Đan Mạch; Ba Lan; Cộng hòa Séc; Slovakia; Anbania
31 Sus. Scrofa Sennaarensis Sudan
32 Sus. Scrofa Sibiricus Munkinsk; Sayan ; Mông Cổ; Siberia; Transbaikalia
33 Sus. Scrofa Sukvianus Trung Quốc
34 Sus. Scrofa Taivanus Đài Loan
35 Sus. Scrofa Ussuricus Nga; Corse; Trung Quốc
36 Sus. Scrofa Vittatus Indonesia; Malaisia; Bali; Đảo Pơcang

Dựa trên bảng kết quả nghiên cứu của trung tâm, có thể nói:

Về khu vực phân bố: Giống lợn rừng được phân bổ chủ yếu trên thế giới là ở các vùng: Bắc Phi, châu Âu, phía Nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung Đông, Ấn Độ, Srilanka, Indonesia, đảo Corse, Sardiaigne, những vùng sâu, xa của Ai Cập và Sudan.

Giong lon rung tren the gioi 2 1024x576 36 giống lợn rừng trên thế giới và sự phân bố

Đặc điểm sinh trưởng: Tùy theo đặc điểm phân bố, mà các giống lợn rừng lại có các đặc điểm sinh trưởng khác nhau

Ví dụ, số nếp nhăn trên da của lợn rừng châu Á khác với số nếp nhăn trên da của lợn rừng vùng Tây châu Âu.   Độ dày của da lợn rừng vùng châu Âu thông thường dày hơn lợn rừng châu Á, Do ở châu âu Da lợn rừng dày để bảo vệ và giữ ấm tránh mất nhiệt mùa đông, thì ở Châu Á là da  tỏa nhiệt, làm mát toàn bộ cơ thể)

Giong lon rung tren the gioi 3 36 giống lợn rừng trên thế giới và sự phân bố

Trong khi đó, giống lợn rừng sống ở vùng Trung Mỹ có bộ lông dầy và rậm hơn lợn rừng châu Á. Do các loại thực vật lá kim, lá gai, bộ lông dày và rậm có tác dụng bảo vệ cơ thể.

Màu lông đa dạng về độ đậm nhạt, màu sắc khá phong phú.

Giong lon rung tren the gioi 4 1024x576 36 giống lợn rừng trên thế giới và sự phân bố

Lợn rừng có nhiều chủng loại giống, đặc biệt là hiện nay ở các nước châu Á, việc người nông dân nuôi dưỡng và lai tạo tự phát với các giống lợn nhà, lợn mán như ngày nay tuy  khá đa dạng, phong phú về kiểu hình. Nhưng lại gặp khó khăn trong việc xác định giống.

 

Ngày nay, giống lợn rừng đã được coi là loài nuôi chính thức trong hệ thống sản xuất nông nghiệp, quy mô trang trại công nghiệp ở nhiều nước châu Âu (như Pháp, Hà Lan, Đức, Thái Lan, Nga, Mỹ)

Ở Việt Nam, hiện nay lĩnh vực chăn nuôi lợn rừng mới đang ở bước đầu giai đoạn phát triển, vì thế nên tới nay chưa có hệ thống hoàn chỉnh trong các giai đoạn như : Cung cấp và lựa chọn giống, cũng như chưa có nghiên cứu khoa học xếp loại phân cấp giống, tận dụng ưu thế lai của từng giống, chưa có chế tài quản lý giống…

 

Bà con có thể đến thăm quan trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình, là trang trại Lợn rừng đầu tiên ứng dụng quy trình khép kín trong chăn nuôi, từ lựa chọn giống cho tới giết mổ và phân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng.

 

 

So sánh hiệu quả của chăn nuôi lợn rừng so với chăn nuôi lợn nhà

POSTED ON March 16th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

So sánh hiệu quả của chăn nuôi lợn rừng so với chăn nuôi lợn nhà

 

               Bảng: So sánh hiệu quả chăn nuôi giống lợn rừng và lợn nhà

 

STT Chỉ tiêu Giống Lợn Nhà Giống Lợn Rừng
1 Về vốn đầu tư  – Chi phí nuôi quy mô lớn khá cao do chi phí rất lớn cho:+ Thức ăn công nghiệp  Chi phí thấp do:+ Thức ăn dễ kiếm, rẻ ( Thức ăn rau, củ quả, chế biến các phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho lợn rừng …)
  Chuồng trại + Xây dựng chuồng trại hiện đại+ Quy mô đất không cần nhiều diện tích do nuôi nhốt tập trung với mật độ dày  + Chuồng trại nuôi lợn rừng đơn giản+ Cần quy mô đất rộng để lợn có thể sinh trưởng tốt, và tự chủ đất trồng thức ăn cho lợn rừng để giảm chi phí.- Đòi hỏi diện tích trang trại rộng do tập tính phát triển tốt khi được sống bầy đàn.
  Tốc Độ Quay Vòng vốn.  -Quay vòng vốn nhanh do thời gian sinh trưởng ngắn. – Tốc độ quay vòng vốn chậm hơn do thời gian sinh trưởng dài hơn.
  Giống Đa dạng giống lợn trên thị trường  + Giống lai tạp+ Giống lợn rừng thuần chủng phải nhập khẩu hoặc nhập tại những trang trại có uy tín lâu năm
  Bệnh + Chi phí thú y cao, tốn nhiều thuốc chữa bệnh khi xảy ra dịch bệnh  + Sức đề kháng cao, chi phí thú y thấp do lợn rừng ít bị bệnh+ Ứng dụng chuỗi thức ăn sinh học để có thể phòng tránh các bệnh thường gặp ở lợn rừng 
2 Thị trường – Có thị trường truyền thống, sản phẩm dễ dàng phân phối. – Chủ yếu cung cấp sản phẩm cho các nhà hàng đặc sản.- Giá thành cao nên hầu hết phân phối tại các thành phố lớn như Hà Nôi, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng …- Sức tiêu thụ mạnh do phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, bởi thịt lợn rừng là loại đặc sản
     -Giá bán thịt thương phẩm ở thị trường thấp do cạnh tranh cao, vì nhiều hộ chăn nuôi và các trang trại nuôi với quy mô công nghiệp Giá bán lợn rừng giống hay giá bán  thịt lợn rừng đều cao gấp 3-5 lần giống và thịt lợn nhà, đem lại hiệu quả kinh tế tốt.
    Chất Lượng Thịt  – Sức tiêu thụ bấp bênh do dịch bệnh, chất lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp, thịt nhiều mỡ, nhão và kém thơm ngon.   Chất lượng thịt thơm ngon, ít mỡ và chắc, bì dòn, phù hợp với khẩu vị người Việt Nam. 
3 Kỹ thuật công nghệ nuôi dưỡng – Áp dụng nhiều kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại để có thể chăn nuôi quy mô công nghiệp. – Kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng đơn giản, gần với tự nhiên, tạo dựng môi trường hoang dã. 
       
       

 Bài tham khảo:

7 bước cần chuẩn bị trước khi chăn nuôi lợn rừng 

Chăn nuôi lợn rừng giống ở quy mô nhỏ

Bốn khó khăn khi nuôi lợn rừng và giải pháp

POSTED ON March 13th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Bất kì làm kinh tế ngành nghề nào, nông nghiệp, công nghiệp…v..v. luôn tồn tại những khó khăn nhất định. Tuy nhiên, chuẩn bị kĩ càng về kiến thức, kinh nghiệm là một trong những cách đầu tư bền vững.

Chăn nuôi lợn rừng cũng có những khó khăn đặc thù nhất định mà bà con trước khi đầu tư chăn nuôi cần xác định rõ, đó là:

 

– Chưa có hệ thống cung cấp lợn rừng giống chuyên nghiệp:

Nhân giống lợn rừng trong điều kiện nhân tạo thường được các trang trại nhỏ lai tạp với các giống lợn mán, lợn mường khác. Và cho đến nay, cũng rất ít trang trại đảm bảo hoàn toàn 100% giống lợn rừng thuần chủng. Giống chuẩn thường phải nhập, thường được ưa chuộng là giống lợn rừng Thái Lan do những đặc tính và cơ thể phù hợp với khí hậu nóng ẩm của Việt Nam.

 

– Kiến thức khoa học kỹ thuật cho chăn nuôi lợn rừng còn hạn chế, chưa có sắp xếp rõ ràng:

Chăn nuôi lợn rừng mới được phát triển và đầu tư mạnh trong khoảng 5 năm gần đây, nên cũng có thể coi là một ngành mới. Vì thế, vẫn chưa có các nghiên cứu khoa học đáp ứng kịp yêu cầu về chăn nuôi, phát triển tăng trưởng và hướng dẫn chữa các bệnh thường gặp ở lợn rừng. Hầu hết các thông tin tìm được trên mạng Internet, hoặc cần đến trực tiếp các trang trại lâu năm để học hỏi kinh nghiệm chăn nuôi.

 

IMG 5437 Bốn khó khăn khi nuôi lợn rừng và giải pháp

Tiêm phòng định kì cho Lợn rừng giống trại trang trại Lợn rừng Sinh Học Cẩm Đình

– Diện tích chuồng nuôi lợn rừng lớn:

Tuy trong gian đoạn chăn nuôi nhỏ, không cần đầu tư trang thiết bị đắt tiền, nhưng một yêu cầu cần thiết là diện tích trang trại phải đủ lớn cho lợn vận động. Ngoài khu vực chuồng nuôi lợn rừng, còn dành phần lớn đất cho khu trồng thức ăn cho lợn rừng, và các khu vực phụ trợ khác. Vì thế, nếu có điều kiện, bà con nên thuê tư vấn quy hoạch chuồng trại (Quy hoạch nông nghiệp), để có phương án hiệu quả nhất trong đầu tư sử dụng đất.

9. Theo định kỳ chuồng trại luôn được phun thuốc tiêu độc khử trùng để phòng bệnh Bốn khó khăn khi nuôi lợn rừng và giải pháp

Theo định kỳ, chuồng trại luôn được phun thuốc tiêu độc khử trùng để phòng bệnh thường gặp ở lợn rừng

 

– Chưa có nhiều công nghệ chế biến thịt lợn rừng:

Sản phẩm thịt lợn rừng mới được đưa ra thị trường, nên các công nghệ chế biến chưa được cập nhật, vì thế chất lượng xẻ thịt đạt hiệu quả kinh tế chưa cao. Chủ yếu 85% được bày bán ở dạng thịt lợn tươi sống, tuy nhiên thị trường tiêu dùng này vẫn mang nhiều yếu tố chưa ổn định.

Để đưa ra giải pháp cho những khó khăn trên, cần có thời gian và một kế hoạch đầu tư rõ ràng.

Trước mắt, việc phát triển trang trại cần được nghiên cứu kĩ lưỡng, khi đã quyết định đầu tư, cần tìm hiểu chú trọng để có thể bước đầu lựa chọn giống lợn rừng phù hợp ( Lý lịch nguồn gốc rõ ràng, tốt nhất là lợn rừng chuẩn, thường được nhập khẩu). Từ đó, việc nhân giống và quản lý giống có thể phát triển nghiêm túc và thường xuyên bởi các kĩ thuật viên có chuyên môn tốt, cũng như được hỗ trợ kinh nghiệm bởi các trang trại có uy tín. Chủ động học hỏi và hướng tới mô hình chăn nuôi gắn liền với giết mổ tập trung, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tối giản quy trình chăn nuôi, nghiên cứu các công nghệ chế biến mới để đa dạng hóa sản phẩm làm ra từ thịt lợn rừng.

Bà con chăn nuôi có thể đến trang trại lợn rừng Sinh học Cẩm Đình tham quan quy mô chăn nuôi, kinh nghiệm và quy trình khép kín:  từ các bước lựa chọn giống, chăn nuôi, giết mổ, đóng gói chân không và phân phối trực tiếp tận tay người tiêu dùng.

 

Lợn “ cắp nách, lợn nít, lợn mít … được người dân tộc chăn thả trên nương rẫy, … có phải là giống lợn rừng không?

POSTED ON February 7th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Giống lợn bản địa đặc điểm là nhỏ bé, lớn chậm, nhưng thịt có chất lượng thơm, ngon được người dân tộc nuôi trên vùng rừng đệm, nương rẫy thường được gọi bởi nhiều tên khác nhau như lợn cắp nách, lợn Mán, lợn Mít  … đều không phải là giống lợn rừng.

Mặc dù về tập quán tự kiếm ăn, sinh đẻ khéo như lợn rừng, địa điểm sinh trưởng được chăn thả. Tuy nhiên, về mặt khoa học, đặc tính di truyền và các đặc điểm ngoại hình cơ bản chỉ ra đó không phải là giống lợn rừng thuần, mà có thể đó là giống có nguồn gốc từ giống lợn rừng, nhưng được người dân bản địa thuần hóa lâu năm, pha tạp giống với nhiều dòng, giống lợn nhà tạo thành.

Lợn Mán Lợn  “ cắp nách, lợn nít, lợn mít ... được người dân tộc chăn thả trên nương rẫy, ... có phải là giống lợn rừng không?

GIống lợn mán

 

Một đặc điểm cơ bản mà mắt nhìn có thể phân biệt được, là giống lợn rừng thuần chủng có đặc điểm nổi bật như : Có chụm lông 3 chân trên 1 gốc, da dầy, bì giòn, chân cao, săn chắc, nhanh nhẹn, ánh mắt tinh nhanh. Ngoài ra, bản năng sống hoang dã thiên nhiên, nên khá nhạy cảm với các điều kiện lạ.

Lông của lợn rừng dài và cứng, chụm lại để có thể nhận, truyền nhanh chóng các thông tin từ môi trường như gió, nóng, ẩm…

Ngoài ra, đặc điểm da dầy mà các giống lợn mán, mường không có do lợn rừng sống trong tự nhiên hoang dã, da dầy để tránh tổn thương, xước khi dũi đất, lùng sục các bụi rậm tìm thức ăn, hoặc tránh bị các loài côn trùng, kí sinh đốt, và giảm thương tích khi phải chiến đấu chống lại kẻ thù săn mồi … Đó là lý do mà đặc điểm da dày, bì giòn ở các giống lợn mán, lợn mường đã giảm đi rất nhiều.

zwr1363922014 Lợn  “ cắp nách, lợn nít, lợn mít ... được người dân tộc chăn thả trên nương rẫy, ... có phải là giống lợn rừng không?

Giống lợn rừng

 

Ngoài ra, phần lớn các giống lợn rừng có trọng lượng khá lớn, trung bình từ 35 đến 40 kg, hoặc 60 -70kg. Trong khi đó, giống lợn mán, lợn cắp nách, … thường chỉ ở giao động trong khoảng 25 kg.

 

Hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu mang tính khoa học nào về nguồn gốc của các giống lợn mán, lợn mường, tuy nhiên qua những so sánh định tính cơ bản về đặc điểm sinh trưởng, bản năng tự nhiên thì các giống lợn được nói ở trên không xếp cùng với giống lợn rừng đã và đang được nuôi tại Việt Nam và các nước khác như Thái Lan, Campuchia…

 

Nên nuôi lợn rừng lấy thịt hay nên bán lợn rừng giống ?

POSTED ON December 10th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Trước khi quyết định đầu tư chăn nuôi lợn rừng giống, thì một mục tiêu cơ bản nhất cần phải xác định là : Mục tiêu chăn nuôi.

Một câu hỏi đặt ra sau khi quyết định nuôi lợn rừng là lựa chọn mục tiêu nào cho phù hợp, bán lợn rừng lấy thịt ( có thể duy trì ổn định ) hay bán lợn rừng giống để có kết quả kinh doanh sớm ?

Để có thể đưa ra quyết định mục tiêu chăn nuôi ( Mục tiêu sản xuất ), thì bà con chăn nuôi  cần đánh giá chính xác, dự trên những cơ sở và khả năng về :

–         Tài sản cố định ( Như đất đai, chuồng trại, máy móc…v..v…)

–         Tài sản lưu động ( Vốn…)

Để từ đó,  có thể quyết định nên đầu tư cho hướng phát triển làm kinh tế nào, và xác định thị trường nơi mình ở và vùng lân cận ( Mục tiêu các hộ chăn nuôi khác ).

Theo hướng thị trường hiện tại, thì chăn nuôi phát triển , lợn rừng giống đang được lựa chọn ở một số trang trại, nhưng theo xu hướng, thì giai đoạn này phát triển không lâu dài.  Theo thời gian, thị trường cung cấp giống bão hòa.

Vì vậy, khai thác thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt lợn rừng có nhiều khả năng đem lại phát triển bền vững hơn. Tập trung phát triển vào nâng cao chất lượng thịt, chuyên môn để giảm chi phí, tìm đầu ra sản phẩm.

Vì vậy, để có câu trả lời nuôi lấy thịt hay bán lợn rừng giống, hay kết hợp cả 2 phương án đều là tình huống dựa trên những điều kiện địa phương.

Tuy nhiên, trong giai đoạn ngắn hạn hiện nay, khai thác giống và xây dựng đàn có thể là một kế hoạch tốt, trong giai đoạn chưa có nhiều cơ sở cung cấp giống tốt. Tuy nhiên,

đồng thời, bà con cần chú xây dựng kế hoạch khai thác thị trường bán thịt ổn định, và nghiên cứu công nghệ chế biến sẽ lẽ là hướng đi tiềm năng và bền vững nhất vì nếu có chất lượng thịt tốt, bà con có thể mở rộng thị trường, không chỉ trong nước mà định hướng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài cũng có rất nhiều cơ hội.

Trang trại Lợn rừng sinh học Cẩm Đình – Cung cấp Lợn rừng giống Thái Lan thuần chủng, cung cấp thịt lợn rừng tươi, thịt lợn rừng gác bếp cho tất cả các nhu cầu lễ tết, cưới …

Trân trọng cảm ơn.

4 bước nhân giống lợn rừng trong điều kiện nhân tạo

POSTED ON December 2nd  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

 Hướng dẫn nhân giống lợn rừng trong điều kiện nhân tạo.

Hiện nay, để nhân giống lợn rừng, phần lớn các trang trại nuôi chăn nuôi hiện nay là tự nhân giống bằng phương pháp phổ biến như sau:

1.  Phương pháp giám định và nhân giống lợn rừng:

Bước 1 : Lựa chọn lợn cái trong đàn lợn hậu bị, đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Giống thuần chủng ( Đảm bảo tiêu chuẩn về đàn giống )

+ Đồng nhất.

+ Con của những nái mắn đẻ ( Nhân rộng Gen mắn đẻ )

+ Được sinh ra một cách bình thường ( Đảm bảo không di truyền dị tật cho đàn lợn con từ lợn mẹ )

+Trọng lượng đạt khoảng 40-55kg (khoảng 8-10 tháng)

Sắp xếp các con lợn cái được chọn vào các chuồng ( lô ) nuôi và cho ăn như bình thường.

Bước 2 :  Khi đàn lợn cái hậu bị đã chọn, một lần nữa lựa chọn chính thức vào đàn lợn nái nhân giống,  với các bước như sau:

+ Cần kiểm tra tốc độ tăng trọng ( Tăng trọng ổn định không )

+ Kiểm tra các yếu tố ngoại hình, loại bỏ tất cả nhữn con có dị tật hoặc dấu hiệu dị tật

+ Tiến hành Siêu âm để xác định không có dị tật ở cơ quan sinh sản

Bước 3 : Tính mức tiêu tốn thức ăn cho mỗi con làm cơ sở căn cứ xếp cấp phân loại

–        Phân chia các cấp phân loại:

o       Đạt tiêu chuẩn: Để nhân giống.

  • Không đạt tiêu chuẩn (có dị tật, lớn ( phát triển ) chậm, phát dục muộn…): Chuyển sang nuôi thịt và thay thế đàn chọn lọc

Bước 4 : Các phép lai cơ bản để có thể gây giống từ đàn lợn nái hậu đã qua chọn lọc và đạt tiêu chuẩn thường được các trang trại gây giống bằng cách như sau :

+ Lợn rừng nái thuần chủng x Lợn rừng đực thuần chủng => Lợn rừng giống thuần chủng.

Đánh giá : Phương pháp nhân giống này đem lại hiệu quả cao

Khó khăn : Lựa chọn được nguồn giống lợn ( thuần chủng , không lai )  thường gặp nhiều khó khăn chính như :

–          Khó có thể xác định mức thuần chủng của lợn rừng nếu không có lý lịch, thông tinh nguồn gốc của lợn giống khi mua bán.

–          Người chăn nuôi có thể ttìm được đàn lợn rừng thuần chủng qua những cách như : +Thu mua lại từ săn bắt. ( Nhược điểm là không xác định được mức độ thuần chủng giống )

+Thông qua các công ty nhập khẩu giống từ Thái Lan, Trung Quốc (phép lai 1, hiệu quả cao, tuy nhiên chi phí lớn).

+ Mua tại những trang trại lợn rừng uy tín có khả năng nhân giống thành công giống lợn rừng Thuần chủng. Bà con có thể đến thăm quan, học hỏi kinh nghiệm về lợn rừng giống Thái Lan thuần chủng tại trang trại Lợn rừng sinh học Cẩm Đình. ( Cùng chủng loại giống đảm bảo mà vẫn đạt hiệu quả kinh tế )

IMG 9925 1024x538 4 bước nhân giống lợn rừng trong điều kiện nhân tạo

+ Lợn đực rừng thuần chủng x Lợn nái địa phương (khuyến khích dùng lợn sóc thuần để có ngoại hình và chất lượng giống lợn rừng nhất – Đạt hiệu quả kinh tế, nhưng giảm hiệu quả về giốngvì nguồn lợn rừng thuần rất hiếm. Một số cơ sở chăn nuôi đã sử dụng cách thả lợn nái thuần địa phương tự vào rừng tìm phối với lợn rừng thuần, rồi đẻ con, quay trở về trang trại. Đây cũng có thê coi là phương thức phát huy ưu thế lai khá tốt (phép lai 2).

 

+ Lợn nái rừng lai x Lợn rừng lai đực giống

Phương thức này dễ thực hiện nên khá phổ biến thường thấy ở những trang trại nhỏ, điều kiện còn thiếu, hệ thống cung cấp giống cũng sẵn hơn và không phải đầu tư chi phí cho giống ban đầu.. Tuy nhiên, nhược điểm là mức thuần chủng và ưu thế lai đã sai khác nhiều. Đây là phương thức phổ biến hiện nay, tuy nhiên không đảm bảo về giống (phép lai 3).

+ Lợn nái địa phương x Lợn rừng lai đực giống

Đây được coi là phương pháp dễ thực hiện nhất ( Vì sẵn có giống, nhưng mức độ “ pha máu “ cao ( phép lai 4 ) nên bản chất về giống lợn rừng gốc giảm đi nhiều, chất lượng cũng vì thế thay đổi.

 

Từ các phép nhân giống, có thể tạm phân loại như sau :

Dòng giống A :  Dòng gồm các con lai ưu tú ( nguồn gen thuần, qua lựa chọn, không dị tật, phát triển tốt,… ) được chọn lọc và nhân thuần từ các phép lai 1,2.

Dòng giống B : Dòng gồm các con ưu tú ( qua lựa chọn, không dị tật, phát triển tốt,…) được chọn lọc và nhân giống từ phép lai 3, 4.

Hai dòng giống A và giống B được phân biệt bởi : Sự khác nhau về “ nguồn gốc nhân dòng và mức độ thuần chủng. “

Note : Dòng A và dòng B chỉ là cách gọi tạm thời hiện nay để dễ phân loại chứ không phải là tên gọi theo quy chuẩn.

Chưa được công nhận bởi các cơ quan tổ chức, vì để có thể xây dựng thành dòng thuần chủng hoặc dòng lai, thì mỗi dòng phải đạt được những tiêu chuẩn nhất định, cơ bản như :

–          Dưới quan sát, nghiên cứu về công tác nhân giống.

–          Có khoảng từ 10 đến 15 năm theo dõi để xác định tính di truyền

–          Giữ dòng giống thuần đó trong khoảng từ 20 đến 30 năm bằng cách tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của nhân giống, tạo dòng và công tác ghép đôi giao phối.

–          Sau 4-5 thế hệ phải đổi lại sơ đồ lai cho đàn để tránh cận huyết.

 

Hiện nay, ở những trang trại nhỏ, do chưa có điều kiện kinh tế để có thể nhập giống lợn rừng thuần chủng Thái Lan, một số nơi áp dụng phương pháp lai :

Lợn nái thuần địa phương X Lợn rừng thuần chủng ( Hoặc phần lớn là lợn rừng lai giống Việt Nam, vì nước ta có tính chất đa dạng sinh học cao, nên cũng có nhiều giống để lựa chọn, giá thành rẻ )

Trên thực tế,  nhiều hộ chăn nuôi sử dụng khá nhiều giống lợn nhà ( bản địa ) như giống lợn phổ biến như Thuộc Nhiêu, lợn Vân Pa hay giống lợn Cỏ..để lai với giống lợn rừng thuần hoặc lợn rừng lai F3.

Kết luận :

Ngày nay, để có thể đáp ứng tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường về chất lượng thịt, hay để có kết quả đảm bảo chất lượng giống lợn rừng thuần chủng nhất thì nên nhập giống từ những trang trại rõ nguồn gốc, lợn bố và lợn mẹ, nhất là những trang trại nhập giống từ nước ngoài.

Trong điều kiện không cho phép, thì bà con có thể lựa chọn giống lợn Sóc, là giống lợn nhà phù hợp nhất với việc phát triển giống lợn rừng ( do chúng có những đặc điểm phù hợp như ngoại hình, sức sống, tập tính và cách nuôi dưỡng rất giống với lợn rừng.)

Tuy nhiên, với từng địa điểm khác nhau, về khí hậu, địa hình và điều kiện tự nhiên của địa phương, bà con chăn nuôi nên tìm kiểu kĩ về giống và 7 bước trước khi đầu tư chăn nuôi lợn rừng để có thể đạt hiệu quả kinh tế cao, mở rộng vùng chăn nuôi trên toàn quốc.

 

Trang trại Lợn rừng Sinh học Cẩm Đình kính mời bà con tới tham quan trang trại, học hỏi và trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi.

 

 

9 đặc điểm ngoại hình phân biệt lợn rừng và lợn nhà nuôi ở Việt Nam

POSTED ON November 30th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Phân biệt và lựa chọn các giống lợn rừng là một trong những bước quan trọng trước khi lựa chọn và đầu tư chăn nuôi lợn rừng.

Lợn rừng là giống khá phong phú và đa dạng về chủng giống ( Vì chúng có phạm vi phân bố rất rộng ở hầu hết các châu lục trên trái đất. Chính vì thế, để có thể phân biệt giữa các giống lợn rừng thuần chủng vẫn còn nhiều khó khăn,  nên để đưa ra  những tiêu chí cơ bản phân biệt với giống lợn nhà càng khó khăn hơn, nhất là trong giai đoạn hiện nay, có khả năng nhân giống tự phát nhiều kiểu.

Mặc dù, các yếu tố về ngoại hình cơ bản vẫn có các đặc điểm của giống lợn rừng,  nhưng ở giống lợn rừng lai thì các đặc điểm như cơ bản như tấm chai ở vai, lông dầy, răng nanh dài nhọn sắc hay chân cao thon,…đều không thể hiện rõ rệt, chỉ vừa đủ để phân biệt với các giống lợn nhà.

Đặc biệt, do giống lai với một số giống lợn nhà, vì thế các tập tính sinh họat mang tính bản năng tự nhiên cũng có sự thay đổi như  : Tính cảnh giác trước những âm thanh, mùi lạ , mức nhanh nhẹn linh hoạt, nhạy cảm trong tìm kiếm thức ăn, tìm bạn tình, tập sính sinh đẻ và nuôi con…theo quan sát, thì có chiều hướng giảm bớt rõ rệt so với lợn rừng thuần chủng, nhất là giống sống trong tự nhiên hoang dã.

Tuy nhiên, để có thể phân biệt lợn rừng Thái Lan (Là giống lợn rừng đang được nuôi phổ biến ở Việt Nam do có những điểm tương đồng thích nghi về khí hậu và điều kiện tự nhiên) với các giống lợn nhà của Việt Nam, về cơ bản, bà con chăn nuôi có thể phân biệt được dựa trên những đặc điểm ngoại hình như bảng dưới đây :

               Bảng: 9 đặc điểm chính phân biệt về ngoại hình giữa lợn rừng và lợn nhà

 

STT – Yếu tố so sánh

Lợn rừng

Lợn nhà
1 . Cấu trúc Lông Lợn rừng hay giống lợn rừng lai vẫn có khá đầy đủ các ngoại hình của lợn rừng như:

– Có lông bờm

– Mỗi gốc lông chứa 3 lông

– Mỗi gốc lông một gốc riêng

 ( Phân biệt thịt lợn rừng sau khi mổ )

– Lông cứng, nhám, thô rám

– Lông mọc dày

– Lông mềm- Lông mọc thưa
 Bờm Lợn trưởng thànhCó lông bờm, cứng, đậm màu. Lông bờm thường dài hơn các phần lông khác trên cơ thể.Mỗi gốc lông gồm 3 chân lông, lông nhám, thô rámLông bờm kéo dài từ phía đỉnh đầu đến gần mông sau ( Dọc theo chiều dài thân). – Không có lông bờm
 – Lợn sơ sinhLông lợn sơ sinh ( mới sinh ) có sọc vằn nâu vàng hoặc vàng hoặc trắng, sọc dọc trên nền da đen, nâu.Qua 3 tháng tuổi, màu long thay đổi. – Không có sọc vằn trên lợn sơ sinh mà cố định luôn màu lông trưởng thành
2. Da – Rất dày, bì giày và giòn – Mỏng, dai
3 .Tai – Màu nâu, đen, vàng nâu – Màu trắng
 – Nhỏ, dựng sát đầu – To, xòe hoặc rũ xuống
4. Mắt  – Nhỏ, tinh, nhanh nhẹn, linh hoạt – To, ánh hình hiền, chậm
5. Răng nanh  – Ở lợn đực, phát triển răng nanh rõ rệt, to chắc. ( Chiến đấu chống lại kẻ thù săn mồi )

Lợn rừng có 4 rănng nanh dài, mỗi bên mọc 2 cái, mỗi cái mọc ở ¼ hàm. Mỗi răng nanh dài trung bình khoảng 10-12cm.

Riêng con đầu đàn có năng ranh cong, to, dài tới 90cm.

Răng nanh mọc dài từ mép miệng sang 2 bên, mỗi bên có 1 đôi răng nanh, nanh trên và nanh dưới khép kín và khớp nhau, 2 đầu răng nanh trên dưới khớp nhau nên tạo thành đầu nhọn.

Răng nanh của lợn rừng thường rất sắc và nhọn : Mút đầu răng trên và mút đầu răng dưới thường miết cọ sát lẫn nhau nên 2 răng nanh giống như được mài sắc mỗi ngày

Răng nanh chỉ có thể mọc dài ra khỏi mõm khi lợn đạt từ 4 đến 5 tuổi.

Trong khi đó, người chăn nuôi thường không khai thác lợn rừng lâu như vậy ( Thời điểm này tốc độ tăng trưởng chững lại, hiệu quả kinh tế thấp, vì vậy ít khi chúng ta thấy lợn rừng lai đem bán lại có răng nanh lớn dù các con lơn đó không được bấm răng nanh lúc sơ sinh. )

– Kém phát triển. ( Do đã thuần chủng )
6. Mặt Mõm :To nhưng gọn, chắc, khỏe ( Bản năng tự nhiên để Dũi đất, dũi cây phù hợp với cách kiếm ăn trong môi trường hoang dã tự nhiên ( Đào bới đất tìm kiếm thức ăn, dũi đất đào củ, gốc cây ….)

Mặt : + Mặt dài, mõm nhon, tai nhỏ dựng cứng ép sát đầu.

Mắt : Có mắt to, lồi, màu đen, híp phần cuối của đuôi mắt, ánh nhìn dữ dằn.

 

Mặt lợn nhà : thường ngắn, mõm ngắn và to, tai to, mắt không lồi và ánh nhìn hiền lành.Mõm : To bè, yếu
7 Thân hình Lợn rừng nói chung có hình dạng cao, gầy. Dáng thon, cao khoảng từ 65 đến 70cm, chắc khỏe, mình mỏng.- Gọn, chắc, thon dài, phần vai nhô cao hơn phầnMông gọn( Ưa chạy, đầm mình )Vai :

Phần vai trước của lợn rừng cao hơn chân sau làm cho hình dạng của lợn rừng vai cao mông thấp.

Hai vai và bên trên của 2 chân phía trước đều có u hoặc tấm mỡ sụn lồi ra thành chai cứng. Độ lớn và dày của u chai cứng hoặc tấm mỡ sụn này tăng theo tuổi. Khi lợn rừng 5 tuổi, tấm chai dày 5 cm.

Bụng :

– Bụng lợn rừng trùng, đuôi nhỏ thon

 

– To, suôn đều

–       Bụng lợn rừng trùng xuống, đuôi thon, nhỏ gọn. Ngược lại, bụng lợn nhà là kiểu bụng treo, đuôi dài, mập và tròn hơn. .

8.Chân – Nhỏ, cao, nhanh nhẹn – To, ngắn, chậm
9.Đuôi – Có đuôi dài, hay ve vẩy ( Bản năng sống trong tự nhiên, xua đuổi ruồi muỗi, kí sinh ) – Ngắn, ít ve vẩy

Nên nuôi bao nhiêu con lợn rừng trong một chuồng ?

POSTED ON November 24th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

 

Quy mô đàn lợn rừng trong chuồng

Để có kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, thì cần nuôi lợn rừng ở môi trường phù hợp nhất với các tập tính, khả năng sinh trưởng và đặc điểm sinh sản của của giống lợn rừng.

Mặc dù hiện nay đã có một số giống lợn rừng thuần chủng, điển hình là giống lợn rừng Thái Lan ( giống không lai với lợn nhà ) thì tập tính bầy đàn vẫn còn thể hiện.

Đặc điểm sinh sống bầy đàn là một tập tính được chọn lọc tự nhiên, vẫn còn giữ lại.

Trong tự nhiên, tập tính này giúp đàn sống sót, bảo vệ lẫn nhau hay đoàn kết lẩn tránh, chống lại kẻ thù và kiếm ăn.

Trong điều kiện môi trường tự nhiên, thông thường chúng sinh sống thành đàn nhỏ gồm 5-6 con, những đàn lớn có thể lên đến khoảng 10-50 con.

Tuy nhiên, để thấy đàn lớn sống chung, thì thường chỉ thấy nhiều ở thời điểm mùa phối giống.

Chúng cũng có nhiều kiểu kêu ( Khoảng 10 kiểu ) để thông báo về lãnh thổ, hay kẻ thù cho đàn, để tìm kiếm bạn tình phối giống, tìm con cái và lợn con tìm mẹ.

Thường chỉ có những con đực loại lớn, to khỏe trưởng thành, có khả năng tự tách đàn để kiếm ăn riêng.

 

Lợn rừng sống bầy đàn sống trong môi trường trang trại, vẫn giữ được tập tính trong tự nhiên là cọ xát thân mình vào những con trong đàn để tạo mối quan hệ thân thiện, tính đoàn kết, sức mạnh tập thể và cảm giác an tòan trong bầy.

Từ những đặc điểm mang tính tự nhiên này, khi xây dựng chuồng nuôi lợn rừng, bà con nên nuôi tối thiểu từ 5- 10 con,  để đủ hình thành một nhóm nhỏ để chúng có thể phát triển tự nhiên theo tính bầy đàn.

Chuồng trại có thể xây dựng đơn giản, nhưng nên đạt được các tiêu chí rộng rãi, ổn định và yên tĩnh ( cách xa nguồn âm thanh lớn để tránh làm lợn giật mình, căng thẳng.

 

Có nuôi chung được với loại lợn khác hoặc vật nuôi khác không để tiết kiệm diện tích chuồng ?

Trên lý thuyết, mặc dù có thể nuôi chung với các lòai vật nuôi khác ở trang trại tổng hợp, nhưng nhất thiết phải cókhu ở riêng dành cho lợn rừng, để đảm bảo nguồn thức ăn không bị cạnh tranh, và vẫn đảm bảo quy mô tối thiểu và những tiêu chí cơ bản.

Tuy nhiên, có một đặc điểm cần chú ý, là không tận dụng chuồng trại nuôi lợn nhà để làm chuồng co lợn rừng, vì khả năng cao làm lợn mắc các bệnh lây nhiễm từ các mầm bệnh còn tồn tại trong truồng cũ.

Có thể tận dụng các chuồng trại chăn nuôi gia cầm, gia súc cũ trước đây làm nơi nghỉ ngơi cho lợn rừng vì chuồng lợn rừng. Tuy nhiên, các chuồng này cần sửa sang, gia cố lại theo mô hình chuồng của lợn rừng.

Tuy nhiên, phải đảm bảo diện tích đất cho các hạng mục khác như :Diện tích sân chơi, bãi đầm, tắm vẫn phải đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản.

Đặc biệt quan trọng phải tuyệt đối tuyên thủ : Các chuồng tận dụng lại làm nơi nghỉ phải có biện pháp khử độc, tiệt trùng sạch.

 

7 tập tính sinh hoạt của lợn rừng ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi

POSTED ON November 22nd  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Lợn rừng là loài động vật hoang dã, nhanh nhẹn và khá thông minh, thể hiện qua những tập tính sinh hoạt.

Đây cũng là một trong 7 bước cần chuẩn bị trước khi quyết định nuôi lợn rừng

 1. Tính bầy đàn của lợn rừng

Tập tính sống hoang dã, bầy đàn và các mỗi quan hệ cạnh tranh cùng loài như :

–         Cạnh tranh con cái ( Phối giống )

–         Cạnh tranh lãnh thổ sinh sống.

–         Lợn rừng đực cạnh tranh vị trí đầu đàn để tăng khả năng giao phối với con cái

–         Lợn rừng cái cạnh tranh nơi làm tổ để sinh và nuôi con

–         Cạnh tranh thức ăn

  1. Tính nhanh nhẹn

Lợn rừng khá nổi tiếng là một loài động vật có linh tính và nhanh nhẹn, với lợi thế đặc điểm là chân cao, gọn, lợn rừng chạy nhanh gần bằng nai. Không những chạy nhanh được ở trên cạn, tính linh hoạt của  chúng thể hiện ở không sợ nước và bơi rất giỏi. Chúng có thể di chuyển bằng nhiều hình thức vận động như đi chậm, đi nước kiệu, phi nước đại và bơi.. Bà con quan tâm đến đặc tính này để thiết kế và xây dựng chuồng nuôi.

  1. Có khả năng khứu giác tốt.

–         Đây là một trong những đặc tính tự nhiên, qua chọn lọc tự nhiên, trong khi thính giác không được tốt lắm, thì khứu giác tốt giữ lại để đảm bảo an toàn cho chúng khi kiếm ăn trong rừng.

–         Khi nghe hoặc cảm nhận ( linh tính ) điều có thể ảnh hưởng đến an toàn của chúng và đàn, lập tức chúng gia hiệu cho các con trong đàn im lặng để tránh gây sự chú ý với kẻ thù hoặc để kẻ săn mồi không phát hiện được mà bỏ đi.

–          Trong trường hợp, kẻ săn mồi tới gần đàn, thì đàn cùng nhau rống lên, kêu to để uy hiếp kẻ thù và chạy nhanh vào rứng sâu cho đến khi cảm thấy an toàn, thì đàn đứng lại và kiếm ăn bình thường.

me giong lon rung 2 7 tập tính sinh hoạt của lợn rừng ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi

Đàn lợn rừng sơ sinh – Nguồn : Trang trại Sinh học Cẩm Đình

  1. Khả năng ghi nhớ tốt :

Lợn rừng có khả năng ghi nhứ tốt về những mối nguy hiểm chúng có thể thoát được.

Theo kinh nghiệm đi săn và quan sát của một số người dân, trường hợp nếu 1 con lợn đã thoát được một kiểu bẫy săn nào đó, thì rất khó có thể sử dụng kiểu bẫy đó cho lần tiếp theo.

Thông thường, lợn rừng không phải là loài động vật hung dữ ( vì thức ăn của lợn chủ yếu là thức ăn xanh, rau, củ quả..v..v. )

Trước nguy hiểm, chúng thường im lặng, nếu bị phát hiện hay rượt đuổi thì tháo chạy.

Tuy nhiên, khi đã cùng đường hoặc đã bị tấn công gây đau đớn làm chúng tức giận, thì chúng trở thành loài động vật hung dữ và nguy hiểm, sẵn sang quay lại tấn công với kẻ săn mồi một cách điên cuồng. Khi phải đối phó với kẻ thù, chúng thường dựng đứng lông bờm, ngẩng cao đầu, giơ nanh để dọa nạt kẻ thù.

Bởi các tập tính hoang dã vẫn tồn tại, trong khi thần dưỡng lợn rừng, bà con chăn nuôi nên tạo môi trường tự nhiên và tiếp xúc, làm quen từ từ, tránh để tránh làm lợn rừng bị kích động đột ngột. Không nên có quá nhiều người chăm sóc.

  1. Thích đầm mình trong bùn, nước

–         Để phòng tránh các bệnh ngoài da hay sự khó chịu bởi thời tiết nóng ẩm, sự tấn công của côn trùng ( như be, ruồi, muỗi chích …)  của các nước khí hậu nhiệt đới ( Như Việt Nam, Thái Lan..v.v…), lợn rừng châu Á có đặc điểm thường ngâm mình trong bùm lầy và ve vẩy đuôi liên tục (xua đuổi côn trùng )

  1. Khu vực kiếm ăn

Trong điều kiện môi trường tự nhiên hoang dã, nếu khu vực lợn sống có đầy đủ nguồn thức ăn thì chúng thường chỉ loanh quanh trong lãnh thổ, chia nhau diện tích khoảng 10m2/con

(Từ tập tính này, bà con có thể khoanh diện tích và khu vực nuôi lợn rừng, hoặc tính toán diện tích trồng thức ăn xanh khi cung cấp thức ăn cho chúng).

Lợn rừng không có tập tính di cư. Tuy nhiên, trong tự nhiên, nếu một khu vực có quá nhiều kẻ săn mồi như hổ, chó sói, thợ săn, cũng làm chúng di chuyển đàn dần sang vùng khác để đảm bảo độ lớn và an toàn cho đàn.

Nếu khu vực nguồn thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi các loài thú khác như hươu, nai,…thì chúng mở rộng khu vực kiếm ăn trong vòng bán kính 50-80m nhưng không có tập tính di cư. Đặc tính này sử dụng để ước tính quy mô đất đai trong các trang trại lớn, xây dựng môi trường hoang dã, nuôi xen ké các loài động vật.

  1. Thời điểm kiếm ăn  

Lợn rừng là giống có đặc tính phàm ăn, thích cạnh tranh ăn, thời điểm kiếm ăn thường vào lúc sáng sớm, lúc chạng vạng tối và vào ban đêm, vì ban ngày, lợn rừng thường ẩn nấp những khu vực kín đáo, yên tính để tránh thu hút sự chú ý của kẻ thù.

 

 

Back to Top