Archive : Tag

Thịt Lợn Rừng Nướng Lá Móc Mật – Các món ngon từ Lợn Rừng

POSTED ON April 21st  - POSTED IN TIN TỨC

Loạt bài: Các món ngon từ thịt lợn rừng – Thu Hà Biên Tập

Thịt lợn rừng là đặc sản được nhiều người ưa chuộng, bởi hương vị đặc biệt giòn, thơm.

Hôm nay, trang trại lợn rừng Sinh Học Cẩm Đình tiếp tục biên tập những món ăn ngon từ lợn rừng.

Nguyên liệu cần chuẩn bị: ( dành cho 4 người ăn )

Ảnh 1 Thịt Lợn Rừng Nướng Lá Móc Mật   Các món ngon từ Lợn Rừng

Món ăn từ thịt lợn rừng

– Thịt: Khoảng 0.5 kg Thịt lợn rừng ba chỉ

– Gia vị: Riềng, sả, mẻ, mắm tôm, hạt dổi,

– mật ong, nước mắm, rượu trắng, , dầu ăn, lá móc mật.  

Thực hiện:

Bước 1 : Miếng thịt lợn rừng rửa sạch, để ráo nước trong vài phút, đem lên thớt và thái nhỏ thành các miếng vuông, khoảng 2x2cm. Riềng các bạn đem xay nhuyễn, sả rửa sạch, sau đó băm nhỏ, lá móc mật rửa sạch.

 

Bước 2 : Ướp thịt lợn rừng đã thái với hỗn hợp nước riềng xay, sả, mắm tôm, mẻ, mật ong, nước mắm, rượu trắng, dầu ăn, hạt dổi, lá móc mật , để nguyên như vậy khoảng 1-2 tiếng cho gia vị ngấm đều vào thịt. 

Bước 3 : Xếp miếng  thịt lợn rừng đã được ướp lên vỉ nướng,hoặc xiên nướng, lá móc mật trộn cùng hoặc bọc ngoài miếng thịt, một điểm lưu ý đó là các bạn nên nướng thịt trên than hoa,như vậy thịt sẽ thơm hơn, trong quá trình nướng, vừa nướng các bạn vừa tưới dầu ăn hoặc mỡ lên trên mặt sẽ làm thịt đỡ bị khô, lật đều tay cả 2 mặt để thịt có thể chín đều. Nướng đến khi thấy thịt có màu vàng đều, có mùi thơm và hơi xém cạnh là đã chín.

Ảnh 3 Thịt Lợn Rừng Nướng Lá Móc Mật   Các món ngon từ Lợn Rừng

Thịt Nướng Lá Móc mật

Thưởng thức :

Bày món ăn ra đĩa, ăn ngay khi còn nóng để cảm nhận độ mềm của thịt và mùi thơm của lá móc mật, ngon hơn khi chấm với nước xì dầu tỏi ớt.

Chúc các bạn ngon miệng.

Trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”

POSTED ON July 12th  - POSTED IN Báo Chí
  • Tp. Hà Nội – ngày 16/04/2016 Trang Trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình đã vinh dự đón nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016” do tạp chí Sở hữu Trí tuệ và Sáng tạo phối hợp với Liên hiệp Doanh nhân Việt Nam và VNpaco Media tổ chức thực hiện dưới sự hỗ trợ của nhiều cơ quan, ban ngành có liên quan như: Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam, Cục Sở hữu trí tuệ, Liên hiệp Khoa học Doanh nhân Việt Nam, Viện Quản trị Quốc tế.
13012788 493731967485765 5882391814565204985 n Trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”

“Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”

 

Lễ trao giải đã diễn ra trang trọng tại  Nhà hát Lớn Hà Nội với sự tham dự của nhiều lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp  đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Giải thưởng  “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng” là giải thưởng thường niên được xây dựng nhằm vinh danh những doanh nghiệp có có sản phẩm, dịch vụ, nhãn hiệu đạt chuẩn ,hoạt động kinh doanh hiệu quả, đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc gia.

Với mục đích kích hoạt thương hiệu, thúc đẩu các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm có uy tín, được xã hội và người tiêu dùng tin cậy để tạo niềm tin cho người tiêu dùng hưởng ứng phong trào Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam.

12963695 493731940819101 8139898985637185352 n 1 Trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”

Ông Ngô Xuân Cường, chủ Trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình vinh dự nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”

 

Ông Ngô Xuân Cường, chủ trang trại chia sẻ: “Được vinh danh tại “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”  là niềm vinh dự và tự hào của Trang Trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình trên chặng đường 8 năm đồng hành cùng đất nước và người dân Việt Nam.

 

Đây là sự tôn vinh lớn lao mà cộng đồng dành cho những nỗ lực phấn đấu của trang trại trong việc mang đến chất lượng phục vụ hoàn hảo, là niềm cổ vũ tinh thần, thôi thúc mỗi cá nhân trong Trang trại cùng cố gắng hơn nữa để đáp lại sự tin tưởng này. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế TTP, Trang trại Lợn rừng Sinh Học Cẩm Đình luôn chú trọng việc đổi mới và cải thiện chất lượng sản phẩm, hoàn thiện quy trình dịch vụ khách hàng và đa dạng hóa kênh phân phối, hướng đến mục tiêu trở thành một trong những doanh nghiệp nông nghiệp đầu tiên đạt chuẩn Organic tại Việt Nam

 

13012872 493731954152433 1899806559197376683 n Trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình nhận giải thưởng “Sản phẩm tin cậy, Dịch vụ hoàn hảo, Nhãn hiệu ưa dùng – lần thứ 8, năm 2016”

Bằng chứng nhận giải thưởng

Giải thưởng danh giá  này là niềm vinh dự và tự hào của Trang Trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình là minh chứng cam kết của Trang trại trong việc tích cực góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, cũng như khẳng định uy tín thương hiệu hàng đầu với sản phẩm và dịch vụ trên thị trường. Đó là động lực to lớn để ban quản trị và cán bộ công nhân viên Trang trại Lợn Rừng Sinh Học Cẩm Đình càng ngày càng nỗ lực hơn nữa trong tương lai. Trang trại cam kết tiếp tục cung cấp những sản phẩm chất lượng tốt nhất nhất, sớm nhất đạt chuẩn Thực phẩm Organic để đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng cũng như thực hiện những hoạt động vì cộng đồng nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển của Việt Nam.

 

PV Biên tập: Minh Tú Vn

 

Lợn “ cắp nách, lợn nít, lợn mít … được người dân tộc chăn thả trên nương rẫy, … có phải là giống lợn rừng không?

POSTED ON February 7th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Giống lợn bản địa đặc điểm là nhỏ bé, lớn chậm, nhưng thịt có chất lượng thơm, ngon được người dân tộc nuôi trên vùng rừng đệm, nương rẫy thường được gọi bởi nhiều tên khác nhau như lợn cắp nách, lợn Mán, lợn Mít  … đều không phải là giống lợn rừng.

Mặc dù về tập quán tự kiếm ăn, sinh đẻ khéo như lợn rừng, địa điểm sinh trưởng được chăn thả. Tuy nhiên, về mặt khoa học, đặc tính di truyền và các đặc điểm ngoại hình cơ bản chỉ ra đó không phải là giống lợn rừng thuần, mà có thể đó là giống có nguồn gốc từ giống lợn rừng, nhưng được người dân bản địa thuần hóa lâu năm, pha tạp giống với nhiều dòng, giống lợn nhà tạo thành.

Lợn Mán Lợn  “ cắp nách, lợn nít, lợn mít ... được người dân tộc chăn thả trên nương rẫy, ... có phải là giống lợn rừng không?

GIống lợn mán

 

Một đặc điểm cơ bản mà mắt nhìn có thể phân biệt được, là giống lợn rừng thuần chủng có đặc điểm nổi bật như : Có chụm lông 3 chân trên 1 gốc, da dầy, bì giòn, chân cao, săn chắc, nhanh nhẹn, ánh mắt tinh nhanh. Ngoài ra, bản năng sống hoang dã thiên nhiên, nên khá nhạy cảm với các điều kiện lạ.

Lông của lợn rừng dài và cứng, chụm lại để có thể nhận, truyền nhanh chóng các thông tin từ môi trường như gió, nóng, ẩm…

Ngoài ra, đặc điểm da dầy mà các giống lợn mán, mường không có do lợn rừng sống trong tự nhiên hoang dã, da dầy để tránh tổn thương, xước khi dũi đất, lùng sục các bụi rậm tìm thức ăn, hoặc tránh bị các loài côn trùng, kí sinh đốt, và giảm thương tích khi phải chiến đấu chống lại kẻ thù săn mồi … Đó là lý do mà đặc điểm da dày, bì giòn ở các giống lợn mán, lợn mường đã giảm đi rất nhiều.

zwr1363922014 Lợn  “ cắp nách, lợn nít, lợn mít ... được người dân tộc chăn thả trên nương rẫy, ... có phải là giống lợn rừng không?

Giống lợn rừng

 

Ngoài ra, phần lớn các giống lợn rừng có trọng lượng khá lớn, trung bình từ 35 đến 40 kg, hoặc 60 -70kg. Trong khi đó, giống lợn mán, lợn cắp nách, … thường chỉ ở giao động trong khoảng 25 kg.

 

Hiện nay, chưa có công trình nghiên cứu mang tính khoa học nào về nguồn gốc của các giống lợn mán, lợn mường, tuy nhiên qua những so sánh định tính cơ bản về đặc điểm sinh trưởng, bản năng tự nhiên thì các giống lợn được nói ở trên không xếp cùng với giống lợn rừng đã và đang được nuôi tại Việt Nam và các nước khác như Thái Lan, Campuchia…

 

7 tập tính sinh hoạt của lợn rừng ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi

POSTED ON November 22nd  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Lợn rừng là loài động vật hoang dã, nhanh nhẹn và khá thông minh, thể hiện qua những tập tính sinh hoạt.

Đây cũng là một trong 7 bước cần chuẩn bị trước khi quyết định nuôi lợn rừng

 1. Tính bầy đàn của lợn rừng

Tập tính sống hoang dã, bầy đàn và các mỗi quan hệ cạnh tranh cùng loài như :

–         Cạnh tranh con cái ( Phối giống )

–         Cạnh tranh lãnh thổ sinh sống.

–         Lợn rừng đực cạnh tranh vị trí đầu đàn để tăng khả năng giao phối với con cái

–         Lợn rừng cái cạnh tranh nơi làm tổ để sinh và nuôi con

–         Cạnh tranh thức ăn

  1. Tính nhanh nhẹn

Lợn rừng khá nổi tiếng là một loài động vật có linh tính và nhanh nhẹn, với lợi thế đặc điểm là chân cao, gọn, lợn rừng chạy nhanh gần bằng nai. Không những chạy nhanh được ở trên cạn, tính linh hoạt của  chúng thể hiện ở không sợ nước và bơi rất giỏi. Chúng có thể di chuyển bằng nhiều hình thức vận động như đi chậm, đi nước kiệu, phi nước đại và bơi.. Bà con quan tâm đến đặc tính này để thiết kế và xây dựng chuồng nuôi.

  1. Có khả năng khứu giác tốt.

–         Đây là một trong những đặc tính tự nhiên, qua chọn lọc tự nhiên, trong khi thính giác không được tốt lắm, thì khứu giác tốt giữ lại để đảm bảo an toàn cho chúng khi kiếm ăn trong rừng.

–         Khi nghe hoặc cảm nhận ( linh tính ) điều có thể ảnh hưởng đến an toàn của chúng và đàn, lập tức chúng gia hiệu cho các con trong đàn im lặng để tránh gây sự chú ý với kẻ thù hoặc để kẻ săn mồi không phát hiện được mà bỏ đi.

–          Trong trường hợp, kẻ săn mồi tới gần đàn, thì đàn cùng nhau rống lên, kêu to để uy hiếp kẻ thù và chạy nhanh vào rứng sâu cho đến khi cảm thấy an toàn, thì đàn đứng lại và kiếm ăn bình thường.

me giong lon rung 2 7 tập tính sinh hoạt của lợn rừng ảnh hưởng đến quá trình chăn nuôi

Đàn lợn rừng sơ sinh – Nguồn : Trang trại Sinh học Cẩm Đình

  1. Khả năng ghi nhớ tốt :

Lợn rừng có khả năng ghi nhứ tốt về những mối nguy hiểm chúng có thể thoát được.

Theo kinh nghiệm đi săn và quan sát của một số người dân, trường hợp nếu 1 con lợn đã thoát được một kiểu bẫy săn nào đó, thì rất khó có thể sử dụng kiểu bẫy đó cho lần tiếp theo.

Thông thường, lợn rừng không phải là loài động vật hung dữ ( vì thức ăn của lợn chủ yếu là thức ăn xanh, rau, củ quả..v..v. )

Trước nguy hiểm, chúng thường im lặng, nếu bị phát hiện hay rượt đuổi thì tháo chạy.

Tuy nhiên, khi đã cùng đường hoặc đã bị tấn công gây đau đớn làm chúng tức giận, thì chúng trở thành loài động vật hung dữ và nguy hiểm, sẵn sang quay lại tấn công với kẻ săn mồi một cách điên cuồng. Khi phải đối phó với kẻ thù, chúng thường dựng đứng lông bờm, ngẩng cao đầu, giơ nanh để dọa nạt kẻ thù.

Bởi các tập tính hoang dã vẫn tồn tại, trong khi thần dưỡng lợn rừng, bà con chăn nuôi nên tạo môi trường tự nhiên và tiếp xúc, làm quen từ từ, tránh để tránh làm lợn rừng bị kích động đột ngột. Không nên có quá nhiều người chăm sóc.

  1. Thích đầm mình trong bùn, nước

–         Để phòng tránh các bệnh ngoài da hay sự khó chịu bởi thời tiết nóng ẩm, sự tấn công của côn trùng ( như be, ruồi, muỗi chích …)  của các nước khí hậu nhiệt đới ( Như Việt Nam, Thái Lan..v.v…), lợn rừng châu Á có đặc điểm thường ngâm mình trong bùm lầy và ve vẩy đuôi liên tục (xua đuổi côn trùng )

  1. Khu vực kiếm ăn

Trong điều kiện môi trường tự nhiên hoang dã, nếu khu vực lợn sống có đầy đủ nguồn thức ăn thì chúng thường chỉ loanh quanh trong lãnh thổ, chia nhau diện tích khoảng 10m2/con

(Từ tập tính này, bà con có thể khoanh diện tích và khu vực nuôi lợn rừng, hoặc tính toán diện tích trồng thức ăn xanh khi cung cấp thức ăn cho chúng).

Lợn rừng không có tập tính di cư. Tuy nhiên, trong tự nhiên, nếu một khu vực có quá nhiều kẻ săn mồi như hổ, chó sói, thợ săn, cũng làm chúng di chuyển đàn dần sang vùng khác để đảm bảo độ lớn và an toàn cho đàn.

Nếu khu vực nguồn thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi các loài thú khác như hươu, nai,…thì chúng mở rộng khu vực kiếm ăn trong vòng bán kính 50-80m nhưng không có tập tính di cư. Đặc tính này sử dụng để ước tính quy mô đất đai trong các trang trại lớn, xây dựng môi trường hoang dã, nuôi xen ké các loài động vật.

  1. Thời điểm kiếm ăn  

Lợn rừng là giống có đặc tính phàm ăn, thích cạnh tranh ăn, thời điểm kiếm ăn thường vào lúc sáng sớm, lúc chạng vạng tối và vào ban đêm, vì ban ngày, lợn rừng thường ẩn nấp những khu vực kín đáo, yên tính để tránh thu hút sự chú ý của kẻ thù.

 

 

Tuổi khai thác thịt và tốc độ sinh trưởng của lợn rừng

POSTED ON November 14th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

1. Tốc độ sinh trưởng của lợn rừng

Tùy từng giống lợn rừng mà có tốc độ sinh trưởng nhanh chậm và kích thước có thể đạt tối đa, ngoài ra, những yếu tố bên ngoài như môi trường và thức ăn cũng đóng vai trò ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng.

Giống lợn rừng châu Âu có kích thước lớn hơn rất nhiều so với lợn rừng châu Á

Lợn rừng châu âu trưởng thành có thể cao khoảng 0.9 đến 1m, chiều dài khoảng 1,5 – 1,6 m2 và có thể nặng khoảng tới 200 – 300 kg.

Một số giống châu âu ( gọi là thần lợn hay lợn rừng khổng lồ ) xuất hiên ở một số rừng thưa châu âu, một số thợ săn săn bắt được có trọng lượng khổng lồ lên tới 400 – 600kg. Tuy nhiên, giống lợn này hiện nay vẫn chưa thấy có trang trại nào nuôi thuần dưỡng được.

3a98736a12794b1911f410941ed683c6 Tuổi khai thác thịt và tốc độ sinh trưởng của lợn rừng

Thợ săn Texas săn lợn rừng Khổng lồ

Trong khi đó, ở môi trường châu Á, lợn rừng chỉ có thể cao được từ 0,65 – 0,7m, dài khoảng 1,2 – 1,4m, nặng trung bình trưởng thành khoảng 70-80kg, tối đa khoảng 150kg.

 2. Tuổi khai thác thịt lợn rừng

Trong khuôn khổ bài viết này, giới thiệu về khả năng sinh trưởng của giống Lợn rừng Thái Lan thuần chủng ( Không Lai )  thường được lựa chọn nuôi tại các trang trại Việt nam như sau:

–         Lợn con ( lợn sơ sinh ) khá nhỏ, nặng khoảng từ 0,2-0,5kg, chiều dài 15-21cm.

–         Tuổi cai sữa: 55-60 ngày

–         Trọng lượng khi lợn con khi cai sữa : Khoảng từ 4-5kg/con.

–         Tuổi khai thác lấy thịt : có thể tính từ 6 tháng tuổi trở đi

–         Trọng lượng xuất chuồng : Thông thường dao động từ 25-50kg tùy theo nhu cầu của thị trường.

Nếu nuôi khai thác thịt: tuổi khai thác là7-9 tháng, thậm chí từ 6 tháng tùy theo nhu cầu của thị trường.

Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của trang trại Lợn rừng Cẩm Đình, độ tuổi khai thác thịt hợp lý nhất là khi lợn đạt trọng lượng 35-50kg tức khoảng 7-9 tháng.

Nếu nuôi khai thác giống: Tuổi khai thác là lứa tuổi lợn hậu bị, sau khi dứt sữa, tức lợn con từ 2-5 tháng tuổi.

 

SLIDE1 Tuổi khai thác thịt và tốc độ sinh trưởng của lợn rừng

Bảng tham khảo: Một số chỉ tiêu sinh trưởng cơ bản của lợn rừng

 

Tháng tuổi Trọng lượng (kg) Tốc độ sinh trưởng (g/ngày)
0-2 0,5-5 8-80
2-4 10-12 165 -200
4-6 15-25 250 -415
6-8 25-35 300-580
8-10 40-50 560 -740
10-12 50-70 800 -1150

 

Tốc độ sinh trưởng của lợn rừng giống thuần chủng Thái Lan ( Cả nuôi tại Thái Lan và Việt Nam ) tính trung bình  khoảng 0,13-0,2kg/ngày .

Tuổi thọ sinh lý của lợn rừng : Kéo dài từ 15-25 năm.

 

Dấu hiệu động dục ở lợn rừng nái ?Thời điểm phối giống cho lợn rừng?

POSTED ON November 11th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Thời điểm phối giống cho lợn rừng?

Lợn rừng cũng như lợn nhà, là loài động vật mắn đẻ, chúng có thể động dục hàng tháng, quanh năm chứ không theo mùa như các loài vật hoang dã khác. Để phối giống lợn rừng thì cần có những tiêu chuẩn cơ bản như : Lợn rừng đực giống : Độ tuổi từ 1 năm trở lên Lợn rừng nái giống : Đội tuổi tối thiểu đạt 9 tháng trở lên. Chu kì động dục của lợn rừng cái : 21 ngày / lần. Thời giang mang thai khoảng Mỗi năm lợn rừng nái có thể đẻ 2 lứa / năm. Lợn nái động dục sau khi sinh : Sau khi lợn mẹ thôi cho lợn con bú khoảng 7 đến 10 ngày, lợn nái đã có những dấu hiệu động dục, và sẵn sang cho mùa giao phối ( phối giống ) lứa tiếp theo. Thời gian phối giống : Mỗi lần động dục, lợn rừng nái có thể chịu đực khoảng 3 ngày.

Các dấu hiệu động dục của lợn rừng nái

Phối giống : Công việc phối giống lợn rừng khá đơn giản. Khi bà con quan sát, thấy lợn nái có dấu hiệu động dục, thì lùa vào chuồng lợn đực ( Hoặc ngược lại, lùa lợn đực vào chuồng lợn nái ). Lợn rừng đực khỏe mạnh luôn có thể phối giống bất kể thời điểm nào, ngày đêm. Sau khoảng vài ngày quan sát, nếu thấy lợn cái không có dấu hiệu động dục trở lại, nghĩa là đã tiến hành phối giống thành công. Biểu hiện động dục của lợn rừng nái : Lợn cái có biểu hiện động dục không rõ như lợn nhà. Bà con có thể quan sát những dấu hiệu chính như : Bỏ ăn, thích nhảy lên lung con khác, hay đi lại nhiều, ngóng đợi. Những con trong thời gian động dục, nếu bị con khác nhảy lên lưng, không có dấu hiệu kêu và đứng yên.   Con đang động dục có hành vi nhảy lên con khác và có phản xạ giao phối tương tự con đực. Khi lợn nái phát hiện có lợn đực hoặc có mùi lợn đực thì kêu rên lên thành tiếng. Cần quan sát để có thể xác định chính xác thời điểm phối giống cho lợn cái,  vì nếu quan sát và không kịp thời nhận ra các dấu hiệu động dục của lợn rừng nái, thời điểm này qua đi thì cần phải chờ đến chu kỳ động dục tiếp theo. ( 3 tuần – Khoảng 21 ngày ) Lợn rừng chỉ động dục trong khoảng 3 ngày : Ngày thứ nhất : Quan sát thấy âm hộ lợn nái sưng đỏ, cửa âm hộ có nước nhờn loãng. Tuy nhiên, đối với lợn nái đã sinh con, thì âm hộ có thể chỉ ửng hồng chứ không sung đỏ, nhưng vẫn có nước nhờn chảy ra. Ngày thứ 2 : Âm hộ bớt đỏ, từ đỏ hồng chuyển dần sang màu tím tái và dịch nhờn từ loãng chuyển sang keo đặc hơn. Trạng thái khi đứng, bồn chồn cao độ. Bà con có thể thử bằng cách, khi lợn nằm, ấn vào mông. Nếu lợn lập tức đứng lên, vểnh tai, vểnh đuôi thì đó là thời điểm thích hợp tốt để thực hiện phối giống cho lợn cái. Sau ngày thứ 2 : Sau những giai đoạn biểu hiện rõ tính động dục, tuy vẫn còn một số biểu hiện nhưng dần biến mất và có thể không cho lợn đực phối giống.

Thời gian mang thai của lợn rừng và các tập tính khi sinh con

POSTED ON November 8th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Thời gian mang thai của lợn rừng

Lợn rừng mang thai trong khoảng từ 112 đến khoảng 117 ngày, trong suốt thời gian mang thai thì lợn cái không có biểu hiện động dục nữa. Sau khi sinh con khoảng 5 đến 6 ngày, bắt đầu xuất hiện lại những dấu hiệu động dục nhưng không rõ ràng do phải tập trung chăm sóc con non và sản xuất sữa.

Bản năng sống trong tự nhiên của lợn rừng, khi đến gần ngày sinh, lợn mẹ thường tách đàn và bới tìm chỗ làm tổđểđẻ. Vị trí ổ lợn mẹ lựa chọn thường là nơi kín đáo, yên tĩnh, đảm bảo ấm áp, cao ráo sạch sẽ.

Sau khi đã lựa chọn được nơi làm ổ, lợn mẹ làm tổ theo các bước :

–          Nếu địa điểm là nơi đất pha cát, ít cây cối thì lựa chọn cách đào hang hay hố đất để làm nơi sinh đẻ và có thể bảo vệ đàn con, tránh thu hút các yếu tố nguy hiểm bên ngoài tự nhiên.

Những nơi địa hình bằng phẳng, có nhiều bụi cây, thì lợn rừng tha các cây cỏ khô hoặc các nhánh cây bụi về chất thành đống cao khoảng 0.5m, sau đó lợn mẹ bò vào nằm giữa đống cỏ, bới khoang rỗng ở giữa để nằm. Lợn mẹ đẻ lợn con ở trong khoảng giữa đám cỏ mà chúng tạo được.

Chú ý :

Sau khi đẻ, lợn rừng mẹ trở nên hung dữ do bản năng bảo vệđàn con trong tự nhiên. Chúng có thể tấn công bất cứ vật gì có khả năng xâm phạm hay ảnh hưởng đến đàn con. Kể cả sự qua lại, thăm của lợn đực hay sự vô tình xâm phạm của các con lợn khác trong cùng đàn.

 

Trong tự nhiên, theo bản năng tự vệ, lợn con có thểđứng lên ngay sau khi chúng được sinh ra, tuy nhiên chân và móng vẫn còn yếu. Dựa trên đặc tính này, bà con thiết kế nền nơi dành cho lợn mẹ đẻ là nền đất, tốt nhất là có cỏ đệm để không làm xây xát cơ thể lợn con, và giúp lợn con dễ dàng đứng lên được ngay sau khi vừa được sinh ra.

Lợn rừng cái mặc dùđẻít con hơn lợn nhà, tuy nhiên chúng sống trong tự nhiên hoang dã, có tập tính tự làm tổ và nuôi dạy con cái. Bằng cách lợn mẹ cho đàn con đi theo để học cách dũi đất, tìm kiếm thức ăn và cách tránh, nhận biết kẻ thù hay nhận diện mối nguy hiểm.

 

Lợn rừng sơ sinh :

Đối với mỗi núm vú mà lợn con đã vô tình tìm thấy ngay khi vừa lọt lòng mẹ, thì trong suốt giai đoạn sơ sinh, nó chỉ sử dụng cái núm vú ấy riêng cho mình. Những con nào yếu quá không thể chen tìm được núm vú cho mình hoặc số con nhiều hơn số núm vú lợn mẹ có, thì những con ấy có khả năng nhanh chóng bị chết yểu do bị đói và kiệt sức.

Hoffmann Hans   A Wild Boar Piglet   1578 Thời gian mang thai của lợn rừng và các tập tính khi sinh con

Lợn rừng Sơ sinh

Không nuôi chung 2 đàn lợn mới sinh cùng 1 chuồng, vì lợn mẹ có khả năng nhận ra con của mình rất nhanh, nên nếu lợn con khác lạc vào đàn, lợn con sẽ có thể bị cắn chết đểđảm bảo sữa cho lợn con của mình, kể cả trong trường hợp lợn mẹ còn thừa núm vú.

Trong khoảng 3 – 4 tháng, cho đến khi lợn con khỏe và cứng cáp, thì lợn mẹ bắt đầu cho lợn con dần quen và nhập vào đàn, sinh sống theo bầy như trong tự nhiên

Người chăn nuôi cần nắm bắt những tập tính này khi nuôi lợn mang thai, tạo được môi trường yên tĩnh, không thay đổi người chăm sóc, kể cả các dụng cụ chăm sóc lạ mùi với lợn rừng.

 

7 bước cần chuẩn bị trước khi nuôi lợn rừng

POSTED ON October 25th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

7 bước cần chuẩn bị trước khi nuôi lợn rừng.

Nuôi lợn rừng trong những năm gần đây có thể nói vẫn là nghề mới, vì thế bà con chăn nuôi cần thận trọng, tìm hiểu kĩ thông tin trước khi quyết định đầu tư, thay vì làm đến đâu, bù đến đó.

Chăn nuôi ở  những nước phát triển, cần hoạch toán thu chi theo thị trường, mới có thể mang lại lợi nhuận, hạn chế những thất thoát kinh tế, dẫn đến thất bại cho người chăn nuôi, mặc dù nuôi lợn rừng là một ngành có thể nói khá triển vọng.

Vì thế, trước khi quyết định chăn nuôi, bà con cần tìm hiểu thật kĩ các nguyên tắc cơ bản về tập quán sinh sống, bản năng tự nhiên và các điều kiện cơ bản để xây dựng trang trại nuôi lợn rừng.

 Bước 1 : Chuẩn bị quyết tâm.

Đối với chăn nuôi nói riêng và phát triển kinh tế nói chung, người chăn nuôi cần có niềm yêu thích và quyết tâm, yêu nghề nông nghiệp.

Nếu chỉ nuôi theo cảm tính hay xu hướng chung thì chưa nên bắt đầu ngay. Vì lợn rừng là giống hoang dã, trước khi nuôi cần có thời gian tìm hiểu tập tính, bản năng của từng giống lợn cụ thể, để có thể đưa ra những lựa chọn phù hợp với tình hình địa phương và những nguồn lực mình có sẵn.

Nông nghiệp là nghề chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố : Tự nhiên, thị trường lên xuống , các cơn sốt trào lưu chăn nuôi dẫn đến nhiều ảnh hưởng đến tình hình phát triển và duy trì trang trại.

Hiện nay, nuôi lợn rừng là ngành được đánh giá cao với nhiều tiềm năng phát triển kinh tế ( giá thịt lợn rừng khoảng từ 150.000 đến 230.000/kg. Tuy nhiên, trước khi nuôi, cần tìm hiểu kĩ những thuận lợi khó khăn mình có để phát triển tiềm năng đặc thù của ngành chăn nuôi này.

Chỉ khi chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết và vốn, khảo sát thị trường đầu ra, cùng với lòng yêu thích, đam mê mới nên quyết định đầu tư nuôi lợn rừng. Không vì phong trào mà đưa ra quyết định nhanh chóng.

 

Bước 2 : Xác định thị trường tiềm năng cho đầu ra sản phẩm thịt lợn rừng.

Tìm cách có thể thực hiện khảo sát thị trường, từ đó xác định được mục tiêu sản xuất phù hợp với tiềm năng của trang trại.

Các điều kiện ảnh hưởng đến thị trường bà con cần chú ý :

–  Cung cấp giống ( Thuần chủng hay không, giống nào …)

– Khả năng phân phối, tiêu thụ ở hệ thống các nhà hàng, khách sạn có cao không ?

– Sức tiêu thụ của dân cư ( Địa phương trong vùng ) và các thành phố chính ?

– Có thể liên kết với công ty đứng ra bao tiêu sản phẩm hay không.

– Quy trình giết mổ và chế biến công nghiệp ( gần lò mổ được cấp phép không, quy trình như thế nào ) ?

–   Giết mổ và chế biến công nghiệp

Xác định rõ kế hoạch sản xuất của trang trại phù hợp với lợi thế của mình , xây dựng mục tiêu sản xuất :

– Cung cấp giống lợn rừng

– Cung cấp thịt cho thị trường tiêu thụ trực tiếp ( Bán buôn hay bán lẻ ).

– Cung cấp lợn nái, gây giống…v..v..

 

Không nên thực hiện cả 3 mục tiêu cùng lúc khi tiềm năng trang trại chưa đủ lớn.

Sau khi lựa chọn một mục tiêu chính, từ đó lên kế hoạch cho công tác xây dựng trang trại của mình.

Nếu chưa có nhiều kinh nghiệm, tốt hơn hết là liên kết với các tổ chức có khả năng hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm ( đa dạng các nguồn phân phối : Chế biến, hệ thống bán lẻ, cửa hàng thực phẩm sạch, phân phối buôn cho các thị trường lớn, các siêu thị, nhà hàng và hơn nữa là tiềm năng xuất khẩu nông sản )

Hợp tác là hình thức giúp bà con chăn nuôi giảm thiểu khả năng rủi ro khi thị trường thay đổi, giá trị lên xuống… trong khi đó, hợp tác với các công ty đem lại tiềm năng xuất khẩu lớn, có công nghệ khép kín, lò mổ hợp vệ sinh, than thiện với môi trường đem lại khả năng phát triển bền vững.

Tuy nhiên, trong một thị trường cạnh tranh, đòi hỏi sự đầu tư về khả năng quản lý và điều tiết theo tình hình thị trường nông sản.

 

Bước 3 :  Chuẩn bị cơ sở hạ tầng

Bước 3, cần chuẩn bị các yếu tố như Cơ sở hạ tầng như: đất, nước, chuồng trại, nguồn thức ăn chủ động, vốn lưu động trước khi nuôi lợn .

Điều kiện cơ sở hạ tầng chăn nuôi lợn rừng gồm : Đất đai, chuồng trại. ( Vị trí tốt nhất nên có lợi thế về điều kiện tự nhiên )

Nguồn vốn : Cần có sự chuẩn bị và kế hoạch tài chính dài hạn và ổn định. Nuôi lợn rừng thông thường, mất từ 14 đến 15 tháng mới ổn định, có sản phẩm bán lợn giống hoặc sản phẩm thịt từ cặp bố mẹ đầu tiên.

– Diện tích, Quy mô :

Bà con chăn nuôi cần chú ý đến diện tích đất dành cho chăn nuôi mình có.

Thông thường, diện tích tiêu chuẩn tối thiểu cho mỗi con lợn rừng khoảng 20m2 để sinh sống, có nhiều kiểu chuồng trại, nhưng đối với giống lợn rừng thuần chủng thường ưa thích kiểu chuồng trại bán tự nhiên, gần với các điều kiện tự nhiên sẽ kích thích sự sinh sản và tang trưởng của lợn rừng. Vì vậy, việc nuôi nhốt trong các gian chuồng chật hẹp như lợn nhà là không phù hợp.

Một số tiêu chuẩn tham khảo về diện tích để có thể ước tính quy mô trang trại lợn rừng phù hợp như sau:

4m2 sàn nghỉ/con + 1m2 bể ăn, nước uống + 2mnơi đầm mình, tắm + 20m2 diện tích vườn thức ăn xanh

Tổng :Tối thiểu diện tích đất trung bình là 27mđể nuôi mỗi con lợn rừng.

Nuôi tối thiểu 10 con cần 270m2 + 100m2 dự phòng cho việc tăng đàn

=>Diện tích tối thiểu của khu nuôi đàn lợn : 370m2.

Bà con có thể căn cứ như vậy để ước tính khả năng của mình ( Có thể nuôi được bao nhiêu con , từ đó xác định các bước đầu tư tiếp theo.

– Cung cấp nước

Nước là yếu tố cần được chú trọng, Lợn rừng là loài cần cung cấp nhiều nước. Nước chủ yếu không phải cho việc uống mà là tắm và đầm mình, các vận động khác của chúng khi ở dưới nước.

S 2 7 bước cần chuẩn bị trước khi nuôi lợn rừng

Trang trại

Mặc dù, chăn nuôi lợn rừng không tốn kém nhiều về trang thiết bị chuồng trại . Tuy nhiên nếu chưa nghiên cứu và tìm hiểu kĩ về kiểu trang trại phù hợp, chưa có kế hoạch xây dựng và quy hoạch ( khu nuôi, khu thức ăn, khu thu gom chất thải…), và lựa chọn từng loại lợn nái, lợn đực giống phù hợp..

– Nguồn thức ăn xanh

Nếu có thể chủ động được nguồn cung cấp thức ăn xanh – chuỗi thức ăn sinh học là một trong những yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào sự thành công xây dựng trang trại.

Về định mức đầu tư, thức ăn xanh thường chiếm không dưới 70% nguồn vốn đầu tư chăn nuôi, vì vậy nếu có thể tận dụng nguồn thức ăn xanh có sẵn từ thiên nhiên hoặc tự trồng trong trang trại, không những đáp ứng nhu cầu rau xanh cho lợn rừng, mà còn giảm đáng kể những chi phí ( bảo quản thức ăn, vận chuyển … từ đó nâng cao năng suất và gia tang lợi nhuận cho bà con chăn nuôi.

Nguồn thức ăn : Nên trồng đa dạng, phong phú các loại cây trồng trong trang trại lợn rừng

Tốt nhất là sau khi đã có thể chủ động được nguồn thức ăn xanh thì mới nên nuôi lợn rừng. Lợn rừng không nuôi bằng cám công nghiệp (do đặc điểm sinh trưởng, nếu ăn cám công nghiệp, chất lượng thịt lợn rừng sẽ giảm tương đương chất lượng thịt lợn nhà, từ đó chất lượng thịt mất khả năng cạnh tranh trên thị trường, lợi nhuận thấp )

 

Lợn rừng cho ăn cám công nghiệp dễ bị mắc một số bệnh thường gặp ở lợn rừng như rối loạn tiêu hóa do không quen thức ăn công nghiệp. Hơn nữa, việc phủ xanh trang trại là cần thiết cho việc làm mát, cách ly với tiếng ồn, giảm ảnh hưởng khói bụi từ môi trường bên ngoài, và thỏa mãn nhiều tập tính trong tìm kiếm thức ăn,  sinh sản và nuôi con của giống lợn rừng.

 

Chuẩn bị nguồn vốn lưu động.

Nuôi lợn rừng giống ở trang trại quy mô nhỏ, Khi lựa chọn mua một cặp lợn rừng làm giống thì phải chờ khoảng 6 đến 8 tháng mới có thể cho lứa sinh sản đâu tiên

Sau đó khoảng cũng khoảng 6-7 tháng sau mới có thể bán lợn giống hoặc bán thịt ra thị trường.

Như vậy, có thể ước tính một cách cơ bản, khoảng 12 đến 15 tháng đầu, gần như là không có nguồn thu nhập.

Vì vậy, nếu chưa có kế hoạch để chủ động duy trì nguồn vốn, người chăn nuôi sẽ gặp khó khăn không thể chăm sóc chu đáo và cẩn thận cho đàn lợn rừng của mình

 

Công thức tính cơ bản – Ước tính chi phí trung bình cho 01 con lợn ( Từ lúc sơ sinh đến lúc có thể bán thịt ( 6-7 tháng tuổi ) ra thị trường như sau :

Thức ăn :

–         Tiền thức ăn : 564.000đ/con /7 tháng tức 80.700đ/con /tháng

+ Cám gạo: 3.200đ x 0,5kg/ngày x 210 ngày= 336.000đ

+ Tiền thức ăn xanh (Rau, củ quả, các loại phụ phẩm nông nghiệp, hạt, củ, quả…):

1000đ/kg x 0,7kg/ngày x 210 ngày = 147.000đ

–         Tiền cỏ: 300đ/kg x 1,3kg/ngày x 210 ngày= 81.900đ

 

Thú y :

+ Kỹ thuật viên thú y: 1000đ/con/ngày x 210 ngày= 210.000đ

(Tức lương kỹ thuật viên thú y trung bình 300.000đ/tháng, tính với mức mỗi kỹ thuật viên thú y chăm sóc 10 con)

–         Tiền thuốc thú y: 42.000đ/con/ngày/7 tháng tức 6.000đ/con/ngày, ước tính trung bình 200đ/con/ngày x 210 ngày= 42.000đ

–         Phí dự phòng: 105.000đ/con/7 tháng tức 15.000đ/con/tháng, ước tính 500đ/con/ngày x 210 ngày= 105.000đ

–         Khấu hao chuồng trại: 21.000đ/con/7 tháng tức 3.000đ/con/tháng, ước tính 100đ/con/ngày x 210 ngày= 21.000đ

–         Tiền nước sạch: 21.000đ/con/7 tháng tức 3.000đ/con/tháng, ước tính 100đ/con/ngày x 210 ngày= 21.000đ

Nhân công :

–         Tiền nhân công: 1.365.000đ/con/7 tháng tức 195.000đ/tháng.

+ Nhân công quét dọn, cho ăn, chăm sóc: 3000đ/con/ngày x 210 ngày= 630.000đ (Tức cứ 10 con cần 1 nhân công quét dọn với giá công trung bình là 30.000đ/ngày)

+ Nhân công bảo vệ đêm, ngày: 2500đ/con/ngày x 210 ngày = 525.000đ

(Tức cứ 10 con cần 1 nhân công bảo vệ với giá thành trung bình là 25.000đ/ngày)

Nếu bà con chủ động được trong nguồn nhân công gia đình,thời gian nhàn rỗi thì chi phí giảm đáng kể ( 195.000/ tháng )

Tổng :

Nuôi mỗi con lợn rừng tính trung bình mỗi tháng tiêu tốn 298.700đ.

Như vậy, mỗi con lợn rừng từ giai đoạn sơ sinh đến khi có thể khai thác thịt ( 6-7 tháng ) tiêu tốn trung bình khoảng 1986.000đ.

 

Mỗi trang trại nếu nuôi khoảng 10 con thì trong 7 tháng đầu đã phải chuẩn bị 19.860.000đ.

Cần có kế hoạch chuẩn bị trước các yếu tố như: giá ăn xanh tang cao do thời thiết bất thường, cám gạo, cám ngô tăng; chi phí nhân công tăng; Hoặc lợn bố mẹ không thụ thai lần đầu(7 tháng tuổi; lợn mắc một số bệnh thường gặp ở lợn rừng,…khi thay đổi chỗ ở, các yếu tố bất ngờ khác.)

Để giảm tối thiểu các chi phí phát sinh, bà con có thể đến thăm quan, trao đổi kinh nghiệm tại trang trại Lợn rừng sinh học Cẩm Đình để dự toán được những chi phí phát sinh trong thực tế.

Từ đó, người chăn nuôi cần có kế hoạch cẩn thận cân đối thu, chi.

Ví dụ như có thể giảm nhân công nếu gia đình có thời gian nhàn rỗi, tự chủ nguồn thức ăn xanh để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm thịt

Dựa trên cơ sở tính toán này, bà con tính ra số vốn lưu động và có kế hoạch dự phòng cho các trường hợp xấu ( thiên tai, hạn hán ..) và xác định quy mô chăn nuôi theo tình hình thực tế.

 

Bước 4 : Nghiên cứu về các đặc điểm sinh học của giống lợn rừng.

Lợn rừng là loài vẫn giữ nhiều tập tính và bản năng hoang dã.

Nếu chưa có hiểu biết và nghiên cứu kĩ về các đặc điểm sinh học, sinh lý và các tập tính , tìm kiếm thức ăn và sinh thản, thì người chăn nuôi dễ nuôi lợn rừng theo cách nuôi lợn nhà, làm chất lượng thịt xuống thấp mà năng suất lại giảm, chăn nuôi hiệu quả kém, lãng phí nguồn vốn.

Tùy từng loại lợn rừng giống mà có các đặc điểm sinh trưởng khác nhau, theo nghiên cứu của trang trại Lợn rừng sinh học Cẩm Đình, loại lợn rừng giống thuần chủng Thái Lan là giống lợn có đặc điểm sinh trưởng phù hợp với khí hậu Việt Nam.

 

Bước 5 :  Nắm vững các kỹ thuật cơ bản chăn nuôi lợn rừng

     Lợn rừng là loài hoang dã, mới được nuôi tại các trang trại ở Việt nam, trang Trại Lợn rừng Cẩm đình cũng đang triển khai chăn nuôi và rút kinh nghiệm từ hệ thống chăn nuôi, quản lý đến việc chăm sóc. Số lượng nay đã lên tới hơn 1000 con, hệ thống đã vận hành thành một quy trình chăn nuôi khép kín.   Bà con có thời gian, có thể liên hệ anh Phùng Văn Năm ( Liên hệ ) để  thăm quan trang trại và trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi.

Học hỏi, trao đổi kinh nghiệm là một trong những yếu tố thành công để hiểu về chăn nuôi lợn rừng.

 

Bước 6 : Dự tính đầu tư thời gian

Không chỉ là những đầu tư cơ bản về nguồn vốn, bà con chăn nuôi cần có thời gian quan sát đàn lợn để kịp thời phát hiện các bệnh thường gặp ở lợn rừng và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hay chăm sóc đặc biệt cho lợn nái đẻ và nuôi con.

Không nên để quá nhiều người khác nhau chăm sóc, nhất là đối với lợn con, vì chúng rất nhạy cảm cảnh giác, bị căng thẳng dẫn đến chậm lớn khi yếu tố ngoại cảnh liên tục thay đổi.

Ngoài ra, bà con chăn nuôi cũng cần dành thời gian cho công việc khảo sát thị trường đầu vào ( giống lợn rừng nào phù hợp, nguồn thức ăn xanh ) và đầu ra cho lợn rừng ( Bán thịt cho các cửa hàng thịt sạch hay bán trực tiếp cho nhà hàng ). Từ đó làm cơ sở lập kế hoạch sản xuất phù hợp.

 

Bước 7 : Lựa chọn tư vấn kĩ thuật

Hay trong các giai đoạn nhân giống, sinh sản để được hỗ trợ về thông tin và kiến thức.

Rất nhiều trang trại đã đến tham khảo thông tin, trở thành đối tác của Trang trại Lợn rừng Cẩm đình, để có được sự tư vấn về thông tin chăn nuôi.

Bà con chăn nuôi nên có một đơn vị tư vấn kĩ thuật riêng cho trang trại của mình, đặc biệt là trong lựa chọn và phân biệt các giống lợn rừng phù hợp trước khi chăn nuôi để phù hợp với các điều kiện trang trại.

Hết

Tiêu chuẩn xây dựng chuồng nuôi lợn rừng

POSTED ON October 24th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

 I. Các loại chuồng nuôi lợn rừng

Mặc dù chuồng nuôi lợn rừng có khá nhiều kiểu khác nhau, nhưng tổng hợp lại có thể thấy 3 loại kiểu chuồng nuôi lợn rừng chính như sau :

– Kiểu chuồng nuôi tự nhiên

– Kiểu chuồng nuôi thâm canh

– Kiểu chuồng nuôi kết hợp

1. Chuồng nuôi lợn rừng kiểu tự nhiên

–          Tạo môi trường sống tự nhiên, gần gũi với tập tính tự nhiên, bản năng chạy, dũi của lợn rừng, để lợn rừng có thể vận động, ăn uống và đảm bảo để lợn rừng sinh sản.

–          Xây dựng chuồng nơi kín đáo

2. Chuồng nuôi lợn rừng kiểu thâm canh :

Chuồng nuôi rộng ( Hơn rất nhiều so với chuồng nuôi lợn nhà, chuồng có thể dành cho khoảng khoảng 10 – 15 con lợn rừng,

Đặc điểm : Cần đầu tư cơ bản về vật liệu xây dựng chuồng trại nhiều

Ưu điểm : Dễ kiểm soát, quản lý trang trại và phát hiện sớm bệnh trong đàn nếu có. Dễ dàng nhận biết lợn mang thai để đưa sang chuồng nuôi đặc biệt, chăm sóc lợn mang thai.

IMG 9925 1024x538 Tiêu chuẩn xây dựng chuồng nuôi lợn rừng

Chuồng nuôi lợn rừng kiểu mẫu – Trang trại Cẩm Đình, Phúc Thọ

 

Song kiểu chuồng này đòi hỏi sự thích nghi dần dần của lợn rừng. Lợn rừng giống thuần chủng là giống thích hợp nuôi  kiểu chuồng thâm canh

3. Kiểu chuồng kết hợp :

Là kiểu chuồng nuôi lợn rừng bán thâm canh ( Kết hợp với một số loại vật nuôi khác nhau )

Kiểu chuồng này gần gũi tự nhiên và tập tính bản năng của lợn rừng, tuy nhiên đòi hỏi quy mô trang trại lớn, quỹ đất rộng và hệ sinh thái tự nhiên phát triển mạnh. Và có thể mang lại nguồn lợi nhuận cao với chất lượng thịt

Nhược điểm : Quản lý phức tạp, khó khăn trong việc kiểm soát lợn rừng bệnh, lợn mang thai và sơ sinh.

Dẫn đến chi phí quản lý tăng.

II.   Tiêu chuẩn xây dựng chuồng nuôi lợn rừng

3 loại chuồng trại đều phải đảm bảo những tiêu chuẩn tối thiểu sau :

Nguyên tắc :

Kín, tránh nguồn âm thanh lớn

Thoáng mát mùa hè, ấm mùa đông, có đất, bùn lầy nhỏ để lợn đầm mình

Thiết kế chuồng riêng cho lợn rừng đực giống, lợn rừng mẹ ( Mang thai, đẻ ) và nuôi con theo quy mô đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu như sau:

+ Lợn nái, lợn hậu bị: Khoảng từ 20 đến 30m2 cho 4-5 con (Diện tích nhà che nắng mưa khoảng từ 8-15m2).

+ Lợn nái đẻ, lợn mẹ nuôi con: 5 đến 10m2/ổ

+ Lợn đực giống: 40 đến 50m2/con (Diện tích nhà che khoảng  5-10m2/)

Các tiêu chuẩn cơ bản này làm giảm khả năng lợn rừng tìm các trốn thoát ( răng nanh, bơi, chạy nhanh, đồng thời đảm bảo các tập tính bản năng ( nghỉ ngơi, kiếm ăn , sinh sản thuận lợi cho giống lợn rừng thuần chủng.

 

 

Các loại cây trồng làm thức ăn cho lợn rừng ( Phần 3)

POSTED ON October 13th  - POSTED IN TƯ VẤN CHĂN NUÔI

Bài viết :

Các loại cây trồng trong trang trại lợn rừng ( Phần 1)

Các loại cây trồng trong trang trại lợn rừng ( Phần 2)

7. Trồng cây khoai lang làm thức ăn xanh cho lợn rừng

Khoai lang là cây trồng phổ biến với mục đích trồng lấy củ,   lấy sợi dây cho chăn nuôi lợn rừng và dùng ngọn chồi non để làm thức ăn hàng ngày của người

Tác dụng sinh học :  rau lang làm thức ăn của lợn rừng có tác dụng nhuận tràng trị táo bón và khử các loại nấm độc.

Ngoài việc cung cấp rau sạch, bột củ khoai lang và dây khoai lang làm thức ăn,  thì rau lang còn có tác dụng giữ đất chống xói mòn, ngăn chặn sự  phát triển của có dại khá hiệu quả.

Là loại cây có thể sinh trưởng nhiều vụ trong năm Đặc biệt là có thể vẫn xanh tốt được trong cả vụ đông.

Vì vậy trong trang trại lợn rừng rất cần thiết trồng cây khoai lang Để bảo vệ đất và ổn định diện tích thức ăn xanh cho lợn rừng.

 

8. Trồng cây su su làm thức ăn cho lợn rừng

Quả và lá su su thường được dùng làm thức ăn cho người tuy nhiên có thể dùng làm thức ăn của lợn rừng cũng rất tốt gửi cho năng suất cao, ít bệnh dễ trồng nên cũng thường thấy trong những trang trại lợn rừng

Tuy nhiên vì su su hợp với khí hậu mát lạnh nhiệt độ tương thích là khoảng từ 15 đến 25 độ c vì thế nên thường thấy chồng ở các vùng tây bắc đông bắc , Đồng bằng sông hồng

Đất trồng su su thường phải là đất cát pha đất thịt pha và tơi, nhẹ.

Cách cho lợn rừng ăn : Ăn  tươi, làm bột hoặc làm cao lá.

 

9.Trồng cây mít làm thức ăn cho lợn rừng

Mít là cây cao, lá to khoảng từ 15 đến 20 cm.

Là cây chống cỏ tốt. Có rễ cọc phát triển mạnh chống bão và gió đổ tốt.

Khả năng thích nghi chịu hạn tốt nhờ rễ ăn sâu , Tuy nhiên lại không thể chịu được ngập úng

 

Cây mít trồng trong trang trại lợn có thể khai thác theo nhiều hướng :

  • Quả chín làm thức ăn cho người
  • Khai thác gỗ . Gỗ mít thường dùng làm cột nhà đóng bàn ghế ( không nứt,  cong vênh, mọt
  • Bóng mát che nắng cho lợn rừng:
  • Từ đặc điểm sinh trưởng có thể trồng mít làm cây chắn gió hoặc trồng  ở các khu vực đất xấu đất chua  để sử dụng đất hiệu quả
  • Khai thác lá, quả xanh, quả chín làm thức ăn cho lợn rừng.

 

Chế biến thức ăn cho lợn rừng từ lá mít :  làm  mít là thức ăn giàu dinh dưỡng phương pháp chủ yếu là cho ăn tươi ngoài ra cũng có thể bảo quản bằng cách làm bột xanh hoặc cao rau.

Sử dụng quả mít :  chủ yếu là sử dụng ăn tươi,  có thể nấu, ủ chua.

10. Cỏ Ghinê  và cỏ voi làm thức ăn cho lợn rừng

Cỏ Ghi nê  là giống cỏ thường xuyên sử dụng trong chăn nuôi lợn rừng do đặc tính dễ trồng, dễ sử dụng

Là loại cây ưa bóng nên có thể trồng xen giữa các tán cây ăn quả bóng mát nên thích hợp trồng trong trang trại

Là loài có nọc độc phát triển nhanh chỉ đứng sau cỏ voi năng suất đạt từ khoảng 80 đến 250 tấn trên  1 hecta

 

Nói chung có ghi nê có nhiều đặc tính sinh trưởng tốt năng suất cao chịu hạn chịu nóng bỏng mắt và dễ trồng có thể trồng trên rất nhiều loại đất khác nhau

nhiệt độ thích hợp từ 16 đến 28 độ c

Đồng cỏ ghinê có thể  chăn thả cho lợn rừng gặm cỏ tự do sau khi  đã cho 2 lứa cắt.

Chú ý là chăn thả lứa tái sinh phải sau cắt 25-35 ngày, mỗi lần chăn thả không quá 4 ngày.

Hết

Back to Top